Vay ngắn hạn Bồ Đào Nha (F41)
Vay ngắn hạn Bồ Đào Nha (F41) của Châu Âu kỳ Q1-2026 đạt 675,5 Triệu EUR, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Nợ chính phủ (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-2000 đến Q1-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Nợ chính phủ
| Chỉ tiêu | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | Q4-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vay ngắn hạn (F41) | |||||||||||
| Bồ Đào Nha | 675,5 | 587,4 | 732,7 | 835,1 | 705,7 | 609,9 | 727,3 | 834,4 | 1.521,2 | 560,3 | |
| Hy Lạp | 1.243 | 1.886 | 1.002 | 1.104 | 1.448 | 1.789 | 793 | 861 | 765 | 2.685 |
Hiểu về vay ngắn hạn Bồ Đào Nha (F41)
Tỷ trọng các nghĩa vụ tài chính phát sinh từ nguồn vốn vay ngắn hạn của khu vực nhà nước tại quốc gia bán đảo Iberia được tổng hợp và biểu diễn dưới dạng tỷ lệ phần trăm so với quy mô kinh tế tổng thể. Thước đo này phản ánh mức độ phụ thuộc vào thị trường tiền tệ kỳ hạn ngắn của ngân sách quốc gia, không bao gồm các khoản nợ được bảo lãnh bởi khu vực tư nhân.
Quá trình công bố thông tin thường đi kèm các bản cập nhật khi có thêm dữ liệu thực tế từ hệ thống tài chính công, khiến các giá trị gần nhất mang tính ước lượng ban đầu. Người sử dụng cần thận trọng với các biến động ngắn hạn do các đợt đáo hạn tập trung vào một số thời điểm nhất định trong năm, việc đối chiếu qua các năm giúp nhận diện xu hướng rõ ràng hơn.
Câu hỏi thường gặp
- Chỉ tiêu này đo lường khía cạnh nào của nền kinh tế?
- Đo lường gánh nặng và mức độ huy động vốn ngắn hạn của khu vực nhà nước so với tổng sản phẩm quốc nội.
- Vì sao số liệu sơ bộ thường được điều chỉnh?
- Do cần chờ các báo cáo quyết toán tài chính chính thức từ các đơn vị thuộc khu vực công.
- Có nên dùng số liệu của một quý đơn lẻ để đánh giá xu hướng dài hạn không?
- Không nên, vì các khoản vay ngắn hạn có thể tập trung cao độ vào một thời điểm gây lệch lạc xu hướng.