Nợ công tiền gửi (F22, F29) Ba Lan
Nợ công tiền gửi (F22, F29) Ba Lan của Châu Âu kỳ Q1-2026 đạt 3.049,9 Triệu EUR, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Nợ chính phủ (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-2000 đến Q1-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Nợ chính phủ
| Chỉ tiêu | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | Q4-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tiền gửi (F22, F29) | |||||||||||
| Ba Lan | 3.049,9 | 3.123,9 | 2.647,9 | 2.617 | 3.452,9 | 3.444,7 | 2.281,5 | 2.580,9 | 2.601,4 | 2.528,2 | |
| Thuỵ Điển | 16.767,4 | 14.969,6 | 17.485,2 | 13.538,2 | 15.058,1 | 12.980 | 15.849,5 | 14.093,9 | 13.257,9 | 11.907,9 |
Hiểu về nợ công tiền gửi (F22, F29) Ba Lan
Đại lượng này phản ánh tỷ lệ nợ công hình thành từ các khoản mục tiền gửi và tiền mặt thuộc sở hữu của khu vực chính quyền tại Ba Lan, tách biệt rõ ràng với các hình thức vay nợ bằng chứng khoán hay tín dụng thương mại. Phạm vi ghi nhận tập trung vào các khoản tiền gửi tại các tổ chức tín dụng và lượng tiền mặt nắm giữ trong hệ thống công lập, loại trừ các khoản nợ không mang tính chất tiền gửi thanh khoản.
Quá trình theo dõi đòi hỏi sự cẩn trọng đối với các thay đổi về phương pháp hạch toán nợ công qua từng thời kỳ nhằm đảm bảo tính tương thích khi phân tích dài hạn. Các giá trị công bố định kỳ thường mang tính ước lượng ban đầu và có khả năng được điều chỉnh tăng hoặc giảm trong các kỳ tiếp theo. Việc so sánh nên đặt trong bối cảnh diễn biến kinh tế vĩ mô rộng lớn hơn của quốc gia này.
Câu hỏi thường gặp
- Chỉ tiêu này khác gì so với nợ dưới dạng chứng khoán?
- Chỉ tiêu này chỉ đếm các khoản tiền gửi và tiền mặt, không bao gồm các giấy tờ có giá hay trái phiếu phát hành.
- Tần suất công bố của số liệu này diễn ra như thế nào?
- Thông tin được cập nhật và phát hành theo chu kỳ quý.
- Có cần lưu ý điều gì khi đọc chuỗi số liệu dài hạn không?
- Cần kiểm tra kỹ các thay đổi về tiêu chuẩn phân loại nợ công có thể xảy ra giữa các năm.