Chi phí nhân công hành chính công, quốc phòng khu vực đồng euro
Chi phí nhân công hành chính công, quốc phòng khu vực đồng euro kỳ Q1-2026 đạt 118,5 Index, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Chi phí nhân công (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-2010 đến Q1-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Chi phí nhân công
| Chỉ tiêu | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | Q4-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hành chính công, quốc phòng và an sinh xã hội bắt buộc | |||||||||||
| Khu vực đồng euro | 118,5 | 118 | 117,2 | 116,7 | 115,6 | 114 | 113,5 | 113,2 | 113,3 | 110,6 | |
| Liên minh châu Âu | 121,1 | 120 | 119,1 | 118,4 | 117,1 | 115,7 | 115 | 114,6 | 114 | 111,9 |
Hiểu về chi phí nhân công hành chính công, quốc phòng khu vực đồng euro
Mức độ dịch chuyển của tổng chi phí nhân sự quy đổi cho mỗi giờ làm việc trong khu vực quản lý nhà nước, quốc phòng và an sinh xã hội tại khối các quốc gia dùng đồng tiền chung châu Âu. Đại lượng này tập trung hoàn toàn vào khối lao động biên chế và hợp đồng khu vực công, loại trừ các khoản chi trả mang tính thương mại hay lợi nhuận của doanh nghiệp tư nhân.
Quá trình theo dõi đòi hỏi người phân tích phải chú ý đến các thay đổi trong thỏa thuận lương tập thể của khối công chức hoặc các chính sách thắt lưng buộc bụng tài khóa từ nhà nước. Số liệu thường phản ánh độ trễ chính sách lớn hơn so với khu vực tư nhân do tính chất phê duyệt ngân sách kéo dài qua nhiều quý.
Câu hỏi thường gặp
- Khu vực công tại khối đồng euro có đặc điểm gì về chi phí nhân công?
- Thường ổn định hơn tư nhân nhưng chịu ràng buộc chặt chẽ bởi ngân sách nhà nước.
- Chỉ số này phản ánh điều gì về chính sách tài khóa?
- Cho thấy áp lực chi tiêu công cho bộ máy hành chính và quốc phòng.
- Vì sao biến động chi phí nhân công khu vực công thường có độ trễ?
- Do quy trình điều chỉnh lương qua các vòng thương lượng và phê duyệt ngân sách mất nhiều thời gian.