Dữ Liệu Kinh Tế

Công nghiệp Thanh Hải, Trung Quốc

Công nghiệp Thanh Hải, Trung Quốc kỳ 06-2026 đạt 9,6 %, theo Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc (NBS). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Sản xuất công nghiệp theo tỉnh (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 02-2003 đến 06-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.

Nguồn: Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc (NBS)Cập nhật cuối: 01-08-2026 00:44

Chỉ tiêu này trong bảng Sản xuất công nghiệp theo tỉnh

Chỉ tiêu06-202605-202604-202603-202602-202612-202511-202510-202509-202508-2025
Tăng luỹ kế từ đầu năm
Thanh Hải9,610,610,312,816,37,67,16,95,76,2
Ninh Hạ7,56,66,26,55,66,96,877,87,6

Hiểu về công nghiệp Thanh Hải, Trung Quốc

Mức độ mở rộng của hoạt động công nghiệp tại vùng cao nguyên thảo nguyên này được định lượng bằng tỷ lệ phần trăm thay đổi của sản lượng tính gộp từ thời điểm đầu năm cho tới hết kỳ gần nhất. Dữ liệu tập trung vào các nhà máy, xí nghiệp và cơ sở khai thác thuộc phạm vi quản lý thống kê tại địa bàn tỉnh Thanh Hải, không tính đến các hoạt động tiểu thủ công nghiệp tự phát hộ gia đình. Tỷ lệ này giúp hình dung rõ nét sức sống của các ngành sản xuất vật liệu, năng lượng và khai khoáng địa phương.

Người phân tích không nên dùng số liệu của một tháng đơn lẻ để áp đặt cho cả năm vì tính cộng dồn từ đầu năm luôn có độ trễ nhất định trong việc phản ánh các bước ngoặt chính sách. Mọi kết luận rút ra cần đặt trong phép so sánh với cùng kỳ năm trước nhằm vô hiệu hóa các biến động mang tính chu kỳ thời tiết.

Câu hỏi thường gặp

Cơ sở sản xuất quy mô nào được tính vào chỉ tiêu này?
Chỉ tính các đơn vị đạt ngưỡng doanh thu quy định, loại trừ hoàn toàn hộ thủ công nghiệp tự phát.
Độ trễ của dữ liệu cộng dồn thể hiện qua điểm nào?
Dữ liệu cộng dồn làm mượt các biến động đột ngột, khiến việc nhận diện đảo chiều xu hướng bị chậm hơn thực tế.
Yếu tố nào hay gây sai lệch khi đọc biểu đồ vùng cao?
Điều kiện thời tiết khắc nghiệt theo mùa thường làm thay đổi nhịp độ sản xuất năng lượng và khai khoáng.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế