Dữ Liệu Kinh Tế

Công nghiệp Nội Mông, Trung Quốc tăng so cùng kỳ

Công nghiệp Nội Mông, Trung Quốc tăng so cùng kỳ kỳ 06-2026 đạt 8,4 %, theo Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc (NBS). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Sản xuất công nghiệp theo tỉnh (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 02-2003 đến 06-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.

Nguồn: Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc (NBS)Cập nhật cuối: 01-08-2026 00:44

Chỉ tiêu này trong bảng Sản xuất công nghiệp theo tỉnh

Chỉ tiêu06-202605-202604-202603-202612-202511-202510-202509-202508-202507-2025
Tăng so cùng kỳ năm trước
Nội Mông8,46,34,15,98,28,98,96,24,42,7
Liêu Ninh-4,1-4,83,3-0,1-5,6-3,3-4,33,91,68,6

Hiểu về công nghiệp Nội Mông, Trung Quốc tăng so cùng kỳ

Chỉ tiêu này đo lường biên độ tăng trưởng sản lượng công nghiệp của khu tự trị Nội Mông so với cùng kỳ năm trước, thể hiện qua tỷ lệ phần trăm. Dữ liệu bao trùm các hoạt động khai thác tài nguyên, năng lượng gió, than đá và các ngành chế biến gắn liền với lợi thế vùng. Khác biệt cốt lõi của chuỗi số liệu này là sự chi phối mạnh mẽ từ các dự án năng lượng quy mô khổng lồ.

Khi nghiên cứu, chuyên gia thường phải loại trừ các yếu tố thời tiết khắc nghiệt mùa đông có thể làm chậm trễ hoạt động khai thác. Dữ liệu được công bố định kỳ hàng tháng dựa trên báo cáo từ các cơ sở sản xuất trọng điểm. Việc theo dõi chuỗi dài giúp nhận diện xu hướng chuyển dịch năng lượng xanh tại vùng đất này thay vì chỉ nhìn vào một tháng đơn lẻ.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào chi phối mạnh nhất đến công nghiệp Nội Mông?
Các ngành khai khoáng, năng lượng tái tạo và khoáng sản là động lực chính của khu vực này.
Thời tiết có làm sai lệch số liệu công nghiệp vùng này không?
Có, mùa đông lạnh giá có thể làm giảm nhịp độ khai thác ngoài trời trong một số tháng.
Có nên nhìn nhận một tháng độc lập để đánh giá xu hướng không?
Không nên, cần đặt vào chuỗi nhiều tháng để thấy rõ sự chuyển dịch cơ cấu dài hạn.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế