Đầu tư khác tài sản quốc tế Trung Quốc
Đầu tư khác tài sản quốc tế Trung Quốc kỳ Q1-2026 đạt 2.543,25 Tỷ USD, theo Cục Quản lý Ngoại hối Nhà nước Trung Quốc (SAFE). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Vị thế đầu tư quốc tế (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q4-2004 đến Q1-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Vị thế đầu tư quốc tế
| Chỉ tiêu | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | Q4-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đầu tư khác (tài sản)6 | 2.543,25 | 2.449,36 | 2.355,24 | 2.303 | 2.227,17 | 2.192,85 | 2.184,51 | 2.104,89 | 2.094,59 | 2.103,9 | |
| Đầu tư khác: vốn cổ phần khác | 9,96 | 9,96 | 9,96 | 9,96 | 9,92 | 9,92 | 9,89 | 9,89 | 9,89 | 9,89 | |
| Đầu tư khác: tiền và tiền gửi | 601,9 | 635,4 | 578,89 | 597,58 | 572,5 | 540,57 | 536,84 | 511,46 | 536,22 | 531,8 |
Hiểu về đầu tư khác tài sản quốc tế Trung Quốc
Khoản mục này đại diện cho các phương thức phân bổ vốn còn lại không thuộc nhóm đầu tư trực tiếp, đầu tư chứng khoán hay tài sản dự trữ, bao gồm tiền gửi, khoản vay và tín dụng thương mại xuyên biên giới. Phạm vi tính toán gom giữ các dòng vốn cho và nhận giữa khu vực nội địa với phần còn lại của thế giới qua hệ thống ngân hàng hoặc giao dịch song phương, trong khi loại trừ các giấy tờ có giá có thể giao dịch tự do trên thị trường thứ cấp. So với các bộ phận cấu thành khác trong bảng vị thế, cấu phần này mang tính linh hoạt cao và thường phản ánh rõ các biến động ngắn hạn của dòng tiền lưu động doanh nghiệp.
Thông tin chi tiết được phát hành định kỳ theo quý, thường đi kèm các đợt rà soát lại khi có thêm dữ liệu từ hệ thống tín dụng. Khi phân tích, người xem cần chú ý tách bạch biến động do thay đổi tỷ giá hối đoái thuần túy với dòng vốn thực chảy ra hoặc chảy vào để tránh nhận định sai lệch về xu hướng tích lũy tài sản. Việc so sánh giữa các quý liên tiếp giúp nhận diện nhịp độ luân chuyển vốn thương mại, song việc đối chiếu với cùng kỳ năm trước vẫn hữu ích để triệt tiêu các yếu tố chu kỳ mang tính thời vụ.
Câu hỏi thường gặp
- Khoản mục này có bao gồm các khoản tiền gửi cá nhân ở nước ngoài không?
- Có, số liệu ghi nhận toàn bộ các tài khoản tiền gửi hợp pháp do người cư trú mở tại các tổ chức tín dụng bên ngoài lãnh thổ.
- Vì sao số liệu thường được điều chỉnh ở các kỳ công bố sau?
- Do thông tin báo cáo từ mạng lưới ngân hàng và doanh nghiệp cần thêm thời gian để đối soát và chuẩn hóa.
- Tín dụng thương mại xuyên biên giới được tính vào đây có phản ánh nợ xấu không?
- Chỉ tiêu ghi nhận tổng giá trị khoản tín dụng phát sinh theo thỏa thuận, không tách riêng phần có nguy cơ rủi ro mất khả năng thanh toán.