Tiền gửi tiết kiệm dân cư có kỳ hạn Trung Quốc
Tiền gửi tiết kiệm dân cư có kỳ hạn Trung Quốc kỳ 12-2010 đạt 18.090,2 Tỷ CNY, theo Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBOC). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Tiền gửi và tín dụng (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 01-2003 đến 12-2010. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Tiền gửi và tín dụng
| Chỉ tiêu | 07-2026 | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng số dư tiền gửi | 354.490,26 | 354.327,78 | 352.384,82 | 350.566,8 | 350.228,05 | 345.716,95 | 344.461,08 | 336.138,33 | 334.463,63 | 332.917,46 | |
| — Tiền gửi tiết kiệm dân cư | |||||||||||
| —— Có kỳ hạn |
Hiểu về tiền gửi tiết kiệm dân cư có kỳ hạn Trung Quốc
Chỉ tiêu này đo lường tổng khối lượng tiền nhàn rỗi của tầng lớp dân cư được gửi vào hệ thống ngân hàng dưới các cam kết nắm giữ trong những khoảng thời gian xác định trước. Toàn bộ các khoản tiền gửi thanh khoản tức thời không bị ràng buộc thời gian đều được loại trừ khỏi phạm vi này. Điểm mấu chốt phân biệt chỉ tiêu này với khoản mục không kỳ hạn nằm ở chỗ dòng vốn chịu sự ràng buộc về thời gian rút, đổi lại người gửi nhận được mức sinh lời cao hơn nhằm bù đắp cho sự hy sinh tính thanh khoản.
Quá trình công bố số liệu diễn ra định kỳ hằng tháng dựa trên tổng hợp từ các tổ chức nhận tiền gửi trên toàn quốc. Các nhà phân tích cần lưu ý rằng việc thay đổi phương pháp phân loại thống kê hoặc điều chỉnh chính sách lãi suất có thể tạo ra những cú sốc kỹ thuật làm gián đoạn chuỗi số liệu lịch sử. Do đó, việc đối chiếu tốc độ tăng trưởng với cùng kỳ năm trước mang lại góc nhìn đáng tin cậy hơn nhiều so với việc so sánh đơn thuần giữa hai tháng liền kề vốn chịu ảnh hưởng nặng bởi chu kỳ kinh tế mùa vụ.
Câu hỏi thường gặp
- Người gửi tiền có thể rút trước hạn khoản tiền này không?
- Người gửi vẫn có thể rút trước hạn nhưng thường sẽ bị hạ mức lãi suất xuống ngang bằng với biểu phí không kỳ hạn cho toàn bộ thời gian đã gửi.
- Yếu tố nào chi phối trực tiếp quy mô của khoản mục này?
- Mặt bằng lãi suất huy động và niềm tin vào sự ổn định của hệ thống ngân hàng là hai động lực chính thu hút hoặc làm giảm dòng vốn dài hạn từ dân cư.
- Số liệu này có bao gồm tiền gửi bằng ngoại tệ không?
- Khoản mục bao gồm cả tiền gửi bằng nội tệ lẫn quy đổi ngoại tệ của hộ gia đình theo tỷ giá chuẩn tại thời điểm chốt số liệu.