Dữ Liệu Kinh Tế

Trung Quốc nhập khẩu từ Việt Nam HS63 - Hàng dệt may sẵn khác

Trung Quốc nhập khẩu từ Việt Nam HS63 - Hàng dệt may sẵn khác kỳ 06-2026 đạt 3,42 Triệu USD, theo UN Comtrade — Cơ sở dữ liệu thương mại Liên Hợp Quốc. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Thương mại Việt Nam – Trung Quốc theo mặt hàng (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 01-2010 đến 06-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.

Nguồn: UN Comtrade — Cơ sở dữ liệu thương mại Liên Hợp QuốcCập nhật cuối: 01-08-2026 00:06

Chỉ tiêu này trong bảng Thương mại Việt Nam – Trung Quốc theo mặt hàng

Chỉ tiêu06-202605-202604-202603-202602-202601-202612-202511-202510-202509-2025
Trung Quốc nhập khẩu từ Việt Nam12.572,9911.574,8211.060,619.080,17.442,959.253,99.537,518.755,829.493,9610.340,38
HS63 - Hàng dệt may sẵn khác3,423,324,184,192,934,844,253,34,064,56
HS01 - Động vật sống

Hiểu về trung Quốc nhập khẩu từ Việt Nam HS63 - Hàng dệt may sẵn khác

Toàn bộ các mặt hàng dệt may sẵn không thuộc về quần áo may mặc thông thường được tập hợp tại đây, bao gồm chăn ga, gối đệm và các vật dụng trang trí bằng vải khác. Phạm vi này đứng độc lập và không chồng lấn lên các nhóm hàng may mặc dệt kim hay vải nguyên tấm.

Khi theo dõi số liệu hàng tháng, cần ghi nhận rằng các đơn hàng thường được ký kết từ trước, khiến kim ngạch phản ánh độ trễ so với sức mua thực tế tại thị trường tiêu thụ. So sánh với cùng kỳ năm trước giúp loại bỏ phần nào các biến động chu kỳ tự nhiên.

Câu hỏi thường gặp

Quần áo may sẵn có tính vào đây không?
Không, quần áo có các phân nhóm mã HS riêng biệt cho đồ dệt kim và không dệt kim.
Độ trễ của đơn hàng ảnh hưởng thế nào?
Kim ngạch tháng này phản ánh các hợp đồng đã ký từ vài tháng trước đó.
Có thể dùng dữ liệu này để đoán chi tiêu bán lẻ không?
Chỉ phản ánh một phần nhỏ vì đây là số liệu xuất khẩu buôn quy mô lớn.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế