Trung Quốc xuất khẩu sang Việt Nam HS43 - Da lông và sản phẩm
Trung Quốc xuất khẩu sang Việt Nam HS43 - Da lông và sản phẩm kỳ 06-2026 đạt 12,8 Triệu USD, theo UN Comtrade — Cơ sở dữ liệu thương mại Liên Hợp Quốc. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Thương mại Việt Nam – Trung Quốc theo mặt hàng (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 01-2010 đến 06-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Thương mại Việt Nam – Trung Quốc theo mặt hàng
| Chỉ tiêu | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | 09-2025 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Trung Quốc xuất khẩu sang Việt Nam | 22.706,95 | 22.018,42 | 21.427,69 | 19.769,25 | 12.566,93 | 18.639,5 | 18.931,48 | 18.265,63 | 16.609,75 | 16.697,3 | |
| HS43 - Da lông và sản phẩm | 12,8 | 18,83 | 17,38 | 15,6 | 7,44 | 9,13 | 6,15 | 10,16 | 11,31 | 10,87 | |
| HS50 - Tơ tằm | 11,53 | 11,53 | 9,7 | 8,55 | 6,35 | 11,48 | 8,75 | 9,41 | 7,92 | 8,37 |
Hiểu về trung Quốc xuất khẩu sang Việt Nam HS43 - Da lông và sản phẩm
Con số này đo lường giá trị thương mại đối với các loại da lông tươi hoặc thuộc, cùng các mặt hàng may mặc làm từ da lông thú cao cấp nhập từ thị trường phía bắc. Khác với nhóm da trâu bò thông thường phục vụ giày dép, da lông thú hướng đến phân khúc thời trang xa xỉ và có giá trị đơn hàng rất cao.
Đặc điểm của dòng hàng này là tính mùa vụ cực kỳ rõ rệt, tập trung chủ yếu vào giai đoạn chuẩn bị cho mùa lạnh cuối năm. Do đó, việc đọc số liệu cần đặt trong bối cảnh thời tiết và xu hướng tiêu dùng hàng hiệu toàn cầu.
Câu hỏi thường gặp
- Sản phẩm giả da lông có thuộc danh mục này không?
- Không, các chất liệu nhân tạo dệt kim giả lông được xếp vào nhóm hàng dệt may khác.
- Tại sao kim ngạch các tháng hè thường rất thấp?
- Vì nhu cầu tiêu thụ trang phục và phụ kiện từ da lông thú giảm mạnh trong thời tiết ấm áp.
- Các quy định bảo vệ động vật có ảnh hưởng gì không?
- Có, các tiêu chuẩn về nguồn gốc động vật hoang dã làm thay đổi đáng kể lượng giao dịch.