Trung Quốc xuất khẩu sang Việt Nam HS50 - Tơ tằm
Trung Quốc xuất khẩu sang Việt Nam HS50 - Tơ tằm kỳ 06-2026 đạt 11,53 Triệu USD, theo UN Comtrade — Cơ sở dữ liệu thương mại Liên Hợp Quốc. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Thương mại Việt Nam – Trung Quốc theo mặt hàng (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 01-2010 đến 06-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Thương mại Việt Nam – Trung Quốc theo mặt hàng
| Chỉ tiêu | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | 09-2025 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Trung Quốc xuất khẩu sang Việt Nam | 22.706,95 | 22.018,42 | 21.427,69 | 19.769,25 | 12.566,93 | 18.639,5 | 18.931,48 | 18.265,63 | 16.609,75 | 16.697,3 | |
| HS50 - Tơ tằm | 11,53 | 11,53 | 9,7 | 8,55 | 6,35 | 11,48 | 8,75 | 9,41 | 7,92 | 8,37 | |
| HS06 - Cây sống, hoa cắt cành | 4,27 | 4,16 | 4,79 | 7,54 | 5,18 | 10,47 | 4,63 | 4,74 | 4,1 | 5,27 |
Hiểu về trung Quốc xuất khẩu sang Việt Nam HS50 - Tơ tằm
Hạng mục ngoại thương này ghi nhận toàn bộ giá trị tơ tằm nguyên chất chưa kéo sợi, kén tằm dùng được cho việc kéo sợi và các phế liệu tơ tằm. Toàn bộ các loại sợi nhân tạo như polyester hay sợi bông tự nhiên đều không thuộc phạm vi thống kê của chỉ tiêu chuyên biệt này.
Sự biến động của biểu đồ phản ánh trực tiếp năng lực cung ứng nguyên liệu cho các làng nghề dệt lụa và công nghiệp dệt may cao cấp trong nước. Khi phân tích, người xem nên theo dõi song song với kim ngạch xuất khẩu sản phẩm lụa tơ tằm để thấy rõ biên độ lợi nhuận và chuỗi giá trị sản xuất.
Câu hỏi thường gặp
- Kén tằm hỏng có được tính vào đây không?
- Phế liệu tơ tằm bao gồm kén không thích hợp cho việc kéo sợi vẫn nằm trong danh mục này.
- Sợi tơ nhân tạo có chung phân nhóm không?
- Hoàn toàn không, tơ nhân tạo được quy định ở các chương mã hàng hóa hóa chất và sợi khác.
- Yếu tố nào chi phối lớn nhất đến giá trị nhập khẩu?
- Chất lượng kén thu hoạch và năng suất của ngành nuôi tằm phía đối tác.