Nợ ngắn hạn chính phủ tín dụng thương mại Trung Quốc
Nợ ngắn hạn chính phủ tín dụng thương mại Trung Quốc kỳ Q4-2025 đạt 0 Tỷ USD, theo Cục Quản lý Ngoại hối Nhà nước Trung Quốc (SAFE). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Nợ nước ngoài (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q4-2014 đến Q4-2025. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Nợ nước ngoài
| Chỉ tiêu | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | Q4-2023 | Q3-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chính phủ (nghĩa rộng) | 363,79 | 355,94 | 384,5 | 369,01 | 367,94 | 430,77 | 422,23 | 427,71 | 434,52 | 391,66 | |
| Chính phủ: ngắn hạn | 2,11 | 4,26 | 13,84 | 13,28 | 13,52 | 24,92 | 22,34 | 28,3 | 40,53 | 20,68 | |
| Chính phủ, ngắn hạn: tín dụng thương mại và trả trước | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
Hiểu về nợ ngắn hạn chính phủ tín dụng thương mại Trung Quốc
Chỉ tiêu này đo lường tổng giá trị các khoản tín dụng thương mại ngắn hạn liên quan đến nghĩa vụ của khu vực chính phủ nghĩa rộng với các đối tác nước ngoài. Phạm vi bao gồm các khoản trả chậm, ứng trước tiền hàng hoặc các hình thức tín dụng nhà cung cấp phát sinh từ hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ, loại trừ các khoản vay tài chính thuần túy từ ngân hàng. Khác với các khoản vay hay chứng khoán nợ, chỉ tiêu này gắn liền trực tiếp với hoạt động thương mại thực tế và chuỗi cung ứng quốc tế.
Khi đọc số liệu, cần nhìn nhận rằng quy mô tín dụng thương mại thường biến động đồng pha với nhịp độ của hoạt động xuất nhập khẩu và các chính sách thanh toán thương mại quốc tế. Báo cáo số liệu được thực hiện theo định kỳ hàng quý và có thể được điều chỉnh hồi tố khi cơ quan chức năng nhận được các tờ khai hoặc báo cáo bổ sung từ doanh nghiệp và cơ quan quản lý. Việc so sánh số liệu với cùng kỳ năm trước giúp loại bỏ các biến động mang tính mùa vụ của chu kỳ thương mại quốc tế.
FAQ
Câu hỏi thường gặp
- Tín dụng thương mại ngắn hạn khác gì với khoản vay ngân hàng?
- Tín dụng thương mại phát sinh trực tiếp từ giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa người mua và người bán, không phải là khoản tiền vay tài chính.
- Yếu tố nào làm thay đổi quy mô tín dụng thương mại của chính phủ?
- Biến động kim ngạch nhập khẩu các mặt hàng chiến lược và các điều kiện tín dụng do nhà cung cấp nước ngoài áp dụng là nguyên nhân chính.
- Chỉ tiêu này phản ánh điều gì về quan hệ kinh tế đối ngoại?
- Chỉ tiêu phản ánh mức độ tín nhiệm của các đối tác nước ngoài trong việc cung cấp các điều kiện thanh toán trả chậm cho nền kinh tế.