Dữ Liệu Kinh Tế

CPI dịch vụ viễn thông Trung Quốc

CPI dịch vụ viễn thông Trung Quốc kỳ 07-2026 đạt 0,1 %, theo Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc (NBS). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng CPI (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 12-2021 đến 07-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.

Nguồn: Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc (NBS)Cập nhật cuối: 10-08-2026 07:03

Chỉ tiêu này trong bảng CPI

Chỉ tiêu07-202606-202605-202604-202603-202602-202601-202612-202511-202510-2025
Giao thông và viễn thông0,44,15,44,60,9-0,7-3,4-2,6-2,3-1,5
Dịch vụ viễn thông0,10,10,10,10,100000
Dịch vụ bưu chính-0,4-0,5-0,5-0,4-0,20,3-1,6000,1

Hiểu về CPI dịch vụ viễn thông Trung Quốc

Các khoản phí chi trả cho việc duy trì kết nối mạng và thoại được tổng hợp chi tiết trong nhóm chỉ tiêu này. Danh mục bao gồm cước thuê bao di động, cước internet băng rộng, dịch vụ truyền dữ liệu và gọi điện thoại. Khác biệt với nhóm thiết bị phần cứng, chỉ tiêu này đo lường giá trị của các dịch vụ phi vật thể diễn ra thường xuyên. Số liệu loại trừ các khoản chi trả truyền hình cáp hoặc dịch vụ lưu trữ dữ liệu quy mô doanh nghiệp.

Định kỳ công bố hằng tháng và số liệu ước tính có thể được điều chỉnh nhẹ sau rà soát. Do cước viễn thông thường được quản lý theo khung hoặc có tính ổn định cao, biến động theo tháng rất thấp. Việc so sánh với cùng kỳ năm trước giúp nhận biết các chính sách nâng cấp dung lượng hoặc giảm giá cước diện rộng, loại bỏ được các đợt khuyến mãi ngắn hạn của nhà cung cấp.

Câu hỏi thường gặp

Cước truy cập internet gia đình có nằm trong chỉ số này không?
Có, chi phí internet cố định và di động đều là thành phần quan trọng trong nhóm dịch vụ.
Việc nhà mạng nâng dung lượng giữ nguyên giá làm chỉ số thay đổi thế nào?
Tăng dung lượng mà giữ nguyên chi phí được ghi nhận tương đương một đợt giảm giá kỹ thuật.
Chỉ số này có bị ảnh hưởng bởi dịp nghỉ lễ Tết hay không?
Nhóm này ít chịu tác động mùa vụ do cước phí thường được đóng theo các gói định kỳ.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế