Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động Phần Lan
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động Phần Lan của Châu Âu kỳ Q2-2026 đạt 79,5 %, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Tỷ lệ có việc làm (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-2009 đến Q2-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Tỷ lệ có việc làm
| Chỉ tiêu | Q2-2026 | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động 15-64 tuổi | |||||||||||
| Phần Lan | 79,5 | 79,9 | 80,3 | 79,7 | 79,4 | 79,5 | 79,1 | 79,2 | 79,4 | 79,8 | |
| Bồ Đào Nha | 79,4 | 79 | 78,9 | 79 | 78,6 | 78,6 | 78,3 | 77,9 | 77,8 | 77,8 |
Hiểu về tỷ lệ tham gia lực lượng lao động Phần Lan
Phần Lan minh họa mức độ huy động nguồn nhân lực của mình thông qua tỷ lệ phần trăm dân số trong độ tuổi lao động có việc làm ổn định. Đại lượng này tính toán trên cơ sở số lượng người lao động thực tế so với tổng quy mô nhân khẩu học từ mười lăm đến sáu mươi tư tuổi, bỏ qua nhóm không tham gia thị trường việc làm. Điểm khác biệt so với các tỷ lệ thất nghiệp nằm ở chỗ chỉ số này trực tiếp chỉ ra khả năng tạo việc làm thay vì đếm số người đang tìm việc vô ích.
Quá trình theo dõi đòi hỏi người xem phải chú ý đến các kỳ báo cáo thường kỳ và khả năng điều chỉnh số liệu thô dựa trên mô hình loại trừ yếu tố mùa vụ. Việc đối chiếu xu hướng dài hạn qua các năm tỏ ra hữu ích hơn việc dựa dẫm vào biến động ngắn hạn giữa hai quý sát nhau, bởi thị trường Bắc Âu thường chịu ảnh hưởng rõ rệt bởi thời tiết khắc nghiệt.
Câu hỏi thường gặp
- Sinh viên vừa học vừa làm có được tính vào kết quả không?
- Nhóm sinh viên có phát sinh giờ làm việc hưởng lương trong tuần khảo sát được tính là có việc làm.
- Chỉ tiêu này có phản ánh chất lượng công việc không?
- Không, thước đo chỉ ghi nhận sự tồn tại của việc làm mà không đánh giá mức lương hay điều kiện làm việc.
- Tác động của dân số già hóa được thể hiện thế nào?
- Sự gia tăng nhóm tuổi lớn hơn có thể làm chậm tốc độ tăng trưởng chung của tỷ trọng việc làm.