Dữ Liệu Kinh Tế

Số giờ làm việc của nữ giới tại Romania

Số giờ làm việc của nữ giới tại Romania của Châu Âu kỳ Q1-2026 đạt 38,1 Giờ/tuần, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Giờ làm việc (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-2008 đến Q1-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.

Nguồn: EurostatCập nhật cuối: 02-08-2026 08:36

Chỉ tiêu này trong bảng Giờ làm việc

Chỉ tiêuQ1-2026Q4-2025Q3-2025Q2-2025Q1-2025Q4-2024Q3-2024Q2-2024Q1-2024Q4-2023
Nữ
Romania38,138,238,737,837,138,338,537,838,938,8
Séc36,435,236,934,936,336,136,335,73636,1

Hiểu về số giờ làm việc của nữ giới tại Romania

Mức độ cống hiến thời gian cho công việc của phụ nữ tại quốc gia Đông Nam Âu này được lượng hóa qua số giờ làm việc trung bình hằng tuần. Phạm vi thống kê gom tụ tất cả các giờ làm việc thực tế trong mọi lĩnh vực kinh tế, loại trừ thời gian nghỉ ngơi không hưởng lương và thời gian ngừng việc theo mùa vụ. Điểm khác biệt cốt lõi của chỉ tiêu này so với các số liệu về việc làm toàn thời gian là nó tính toán trên cả những người làm việc không đủ giờ.

Dữ liệu được phát hành định kỳ theo quý dưới sự hỗ trợ của các phương pháp thống kê lao động hiện đại. Người xem cần đặc biệt lưu ý hiện tượng biến động mạnh về số giờ làm việc trong các quý có mùa vụ nông nghiệp hoặc kỳ nghỉ đông kéo dài. Do đó, việc phân tích nên dựa trên biểu đồ so sánh cùng kỳ năm trước để loại trừ các yếu tố biến động theo chu kỳ tự nhiên.

Câu hỏi thường gặp

Lao động tự sản tự tiêu trong hộ gia đình có được tính không?
Chỉ những hoạt động lao động tạo ra sản phẩm và dịch vụ thuộc phạm vi sản xuất quốc gia mới được tính.
Số liệu này có thể hiện sự chênh lệch giữa các vùng miền không?
Biểu đồ chung phản ánh mức độ toàn quốc, việc xem xét chi tiết theo vùng cần tra cứu các bảng phụ lục.
Làm sao để biết số liệu đã được điều chỉnh mùa vụ hay chưa?
Phần chú thích ngay bên dưới biểu đồ sẽ ghi rõ dữ liệu đã qua điều chỉnh hay vẫn là số liệu thô.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế