Số giờ làm việc một tuần của người làm bán thời gian tại Romania
Số giờ làm việc một tuần của người làm bán thời gian tại Romania của Châu Âu kỳ Q1-2026 đạt 23,8 Giờ/tuần, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Giờ làm việc (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-2008 đến Q1-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Giờ làm việc
| Chỉ tiêu | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | Q4-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Người làm bán thời gian | |||||||||||
| Romania | 23,8 | 24,9 | 26,8 | 25,2 | 23,5 | 24,5 | 26,9 | 26,3 | 24,7 | 25,5 | |
| Séc | 21,6 | 21,4 | 21,9 | 21 | 21,4 | 21,9 | 21,6 | 21,4 | 21,7 | 21,8 |
Hiểu về số giờ làm việc một tuần của người làm bán thời gian tại Romania
Đại lượng này tập trung lượng hóa số giờ lao động thực tế mỗi tuần của lực lượng lao động không trọn thời gian tại nền kinh tế Đông Nam Âu này. Phạm vi thống kê giới hạn ở các công việc có thời lượng ngắn hơn tiêu chuẩn chung, không tính đến khu vực phi chính thức không có hợp đồng rõ ràng. Khác với các chỉ tiêu năng suất hay thu nhập, con số này thuần túy phản ánh khía cạnh thời gian bỏ ra trên ghế nhà máy hoặc văn phòng.
Số liệu được phát hành theo quý và người sử dụng cần lưu ý các đợt điều chỉnh hồi tố từ cơ quan chuyên môn khi có thêm dữ liệu chuẩn xác. Bẫy thường gặp khi đọc biểu đồ là so sánh lệch pha giữa các quý có kỳ nghỉ lễ truyền thống khác nhau. Do đó, phương pháp so sánh tối ưu là đặt dữ liệu cạnh cùng kỳ năm trước.
Câu hỏi thường gặp
- Người làm nhiều việc bán thời gian cùng lúc được tính thế nào?
- Tổng số giờ làm việc từ tất cả các công việc sẽ được cộng gộp lại.
- Lao động tự do có nằm trong phạm vi này không?
- Chỉ khi họ có khai báo số giờ làm việc cụ thể dưới dạng không trọn thời gian.
- Vì sao xu hướng này lại quan trọng đối với thị trường?
- Nó cho thấy mức độ linh hoạt của việc sử dụng nhân lực trong nền kinh tế.