Dữ Liệu Kinh Tế

Dân số thường trú cuối năm Sơn Đông, Trung Quốc

Dân số thường trú cuối năm Sơn Đông, Trung Quốc kỳ 2025 đạt 100,43 Triệu người, theo Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc (NBS). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Dân số và đô thị hoá theo tỉnh (Giá trị · Năm), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 2000 đến 2025. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.

Nguồn: Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc (NBS)Cập nhật cuối: 01-08-2026 01:19

Chỉ tiêu này trong bảng Dân số và đô thị hoá theo tỉnh

Chỉ tiêu2025202420232022202120202019201820172016
Dân số thường trú cuối năm
Sơn Đông100,43100,8101,23101,63101,7101,65101,06100,77100,3399,73
Hà Nam97,4497,8598,1598,7298,8399,4199,0198,6498,2997,78

Hiểu về dân số thường trú cuối năm Sơn Đông, Trung Quốc

Dữ liệu này cung cấp quy mô toàn bộ dân cư sinh sống ổn định, có đăng ký nhân khẩu thường xuyên tại một tỉnh ven biển miền Đông Bắc Trung Quốc có nền kinh tế công nghiệp và nông nghiệp quy mô lớn hàng đầu quốc gia. Phạm vi tính toán bao trùm toàn bộ các thành phố lớn, các khu khai thác năng lượng và vùng nông thôn trù phú trực thuộc, nhưng loại trừ lực lượng lao động lưu động ngắn hạn và người nước ngoài không có giấy phép định cư. Khác với các tỉnh phía Nam có cấu trúc dân số trẻ hơn, vùng đất này ghi nhận quy mô nhân khẩu khổng lồ nhưng đồng thời đối mặt với áp lực rõ rệt từ tốc độ già hóa dân số và xu hướng dịch chuyển nhân lực trẻ.

Người đọc cần lưu ý rằng thông tin được công bố theo năm dựa trên tổng hợp từ hệ thống đăng ký hộ tịch và các cuộc điều tra dân số mẫu quy mô lớn. Các con số phát hành cho kỳ gần nhất thường mang tính ước lượng sơ bộ và có thể được cơ quan thống kê điều chỉnh lại khi có thêm dữ liệu chính xác từ các cơ sở hành chính. Khi phân tích xu hướng, việc so sánh biến động giữa các năm giúp đánh giá hiệu quả của các chính sách thu hút nhân tài và thúc đẩy phát triển kinh tế vùng.

Câu hỏi thường gặp

Quy mô dân số lớn của tỉnh này có đi kèm với mật độ cao đều khắp không?
Không, dân cư tập trung rất đông tại các dải đồng bằng và đô thị lớn, trong khi thưa thớt hơn ở các vùng đồi núi phía tây.
Số liệu dân số này có tính cả lực lượng vũ trang đóng quân trên địa bàn không?
Các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang thường được tính vào các nhóm biểu đồ thống kê chuyên biệt riêng theo quy định ngành dọc.
Làm thế nào để tránh sai lệch khi đánh giá tốc độ phát triển dựa trên dân số?
Cần phân tích kết hợp giữa tổng số dân với cơ cấu độ tuổi lao động để thấy rõ chất lượng nguồn nhân lực thực tế.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế