Dân số thường trú cuối năm Chiết Giang, Trung Quốc
Dân số thường trú cuối năm Chiết Giang, Trung Quốc kỳ 2025 đạt 67,01 Triệu người, theo Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc (NBS). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Dân số và đô thị hoá theo tỉnh (Giá trị · Năm), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 2000 đến 2025. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Dân số và đô thị hoá theo tỉnh
| Chỉ tiêu | 2025 | 2024 | 2023 | 2022 | 2021 | 2020 | 2019 | 2018 | 2017 | 2016 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Dân số thường trú cuối năm | |||||||||||
| Chiết Giang | 67,01 | 66,7 | 66,27 | 65,77 | 65,4 | 64,68 | 63,75 | 62,73 | 61,7 | 60,72 | |
| An Huy | 60,82 | 61,23 | 61,21 | 61,27 | 61,13 | 61,05 | 60,92 | 60,76 | 60,57 | 60,33 |
Hiểu về dân số thường trú cuối năm Chiết Giang, Trung Quốc
Thống kê này phản ánh toàn bộ khối lượng nhân khẩu định cư lâu dài và đăng ký quản lý hộ tịch chính thức trên địa bàn một tỉnh ven biển phía Đông Nam nổi tiếng với kinh tế tư nhân và thương mại điện tử phát triển. Phạm vi bao hàm toàn bộ người dân có mặt thường xuyên tại các đô thị lẫn vùng nông thôn trực thuộc, đồng thời loại trừ những người nước ngoài hay người lao động thời vụ không có tư cách cư trú dài hạn. So với các địa phương khác trong cùng quốc gia, vùng đất này ghi nhận tỷ lệ lao động nhập cư tự do rất cao nhằm phục vụ cho hệ thống sản xuất tiểu thủ công nghiệp và mạng lưới logistics khổng lồ.
Việc theo dõi biểu đồ đòi hỏi người xem nắm bắt thời điểm phát hành số liệu vào đầu mỗi năm dương lịch sau khi hoàn tất chu kỳ tổng hợp hành chính. Các số liệu sơ bộ ban đầu thường được các cơ quan chuyên môn hiệu chỉnh lại khi có kết quả đối chiếu từ các nguồn dữ liệu chuyên ngành chi tiết hơn. Khi phân tích chuỗi thời gian, việc so sánh mức tăng trưởng giữa kỳ hiện tại với cùng kỳ năm trước cho phép đánh giá chính xác sức hút lao động của mô hình kinh tế địa phương so với các vùng lân cận.
Câu hỏi thường gặp
- Lao động thời vụ không có hộ khẩu có được tính vào đây không?
- Không, chỉ những người có đăng ký cư trú thường xuyên hoặc thời hạn dài mới được ghi nhận vào biểu đồ này.
- Tại sao số liệu thường có độ trễ nhất định khi phát hành?
- Do khối lượng hồ sơ từ hàng vạn xã phường cần được tổng hợp và kiểm tra chéo nhiều lần để đảm bảo tính chính xác.
- Có nên dùng chỉ tiêu này để tính toán các dịch vụ công cộng không?
- Rất nên, vì đây là căn cứ cốt lõi để chính quyền phân bổ ngân sách xây dựng trường học, bệnh viện và hạ tầng giao thông.