Tỷ lệ có việc làm 15-64 tuổi Thụy Điển
Tỷ lệ có việc làm 15-64 tuổi Thụy Điển của Châu Âu kỳ Q2-2026 đạt 76,5 %, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Tỷ lệ có việc làm (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-2005 đến Q2-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Tỷ lệ có việc làm
| Chỉ tiêu | Q2-2026 | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tỷ lệ có việc làm 15-64 tuổi | |||||||||||
| Thuỵ Điển | 76,5 | 76,7 | 76,4 | 76,2 | 76,6 | 76,5 | 76,2 | 76,6 | 77 | 76,9 | |
| Romania | 62,4 | 62,8 | 62,9 | 63,4 | 62,7 | 62,9 | 63,4 | 63,3 | 64 | 64,3 |
Hiểu về tỷ lệ có việc làm 15-64 tuổi Thụy Điển
Thị trường lao động Thụy Điển ghi nhận khả năng hấp thụ lực lượng nhân sự qua tỷ trọng dân cư từ mười lăm đến sáu mươi tư tuổi đang có việc làm. Chỉ tiêu này bao gồm toàn bộ người lao động làm công ăn lương, chủ doanh nghiệp và người tự làm chủ, đồng thời loại trừ những người thất nghiệp hoặc nằm ngoài lực lượng lao động như học sinh sinh viên hay người nội trợ. Khác với các chỉ tiêu đo lường thất nghiệp thuần túy, đại lượng này phản ánh trực diện mức độ tạo sinh kế và tận dụng nguồn lực nhân sự thực tế của nền kinh tế Bắc Âu.
Việc phân tích số liệu đòi hỏi sự chú ý đến biến động theo mùa do các yếu tố thời tiết khắc nghiệt ảnh hưởng đến hoạt động xây dựng và dịch vụ ngoài trời. Dữ liệu thường được cập nhật theo chu kỳ hàng quý thông qua các cuộc khảo sát lực lượng lao động trên quy mô toàn quốc. Khi đọc kết quả, người xem nên đối chiếu với cùng kỳ năm trước để loại bỏ yếu tố thời vụ thay vì chỉ so sánh với quý liền trước.
Câu hỏi thường gặp
- Chỉ tiêu này khác với tỷ lệ thất nghiệp như thế nào?
- Tỷ lệ có việc làm tính trên tổng dân số trong độ tuổi lao động, trong khi tỷ lệ thất nghiệp chỉ tính trên những người đang thực sự tìm việc.
- Người làm việc bán thời gian có được tính vào đây không?
- Có, mọi cá nhân có việc làm tạo ra thu nhập trong tuần khảo sát đều được ghi nhận bất kể thời gian làm việc dài hay ngắn.
- Vì sao số liệu thường có sự điều chỉnh sau lần công bố đầu tiên?
- Các cơ quan thống kê tiến hành rà soát lại dữ liệu từ các mẫu khảo sát bổ sung để nâng cao độ chính xác trước khi đưa ra bản tổng kết cuối cùng.