Chi phí nhân công khai khoáng Thuỵ Điển
Chi phí nhân công khai khoáng Thuỵ Điển của Châu Âu kỳ Q1-2026 đạt 118,4 Index, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Chi phí nhân công (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-2000 đến Q1-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Chi phí nhân công
| Chỉ tiêu | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | Q4-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Khai khoáng | |||||||||||
| Thuỵ Điển | 118,4 | 122,2 | 120 | 127,3 | 113 | 116,7 | 116,2 | 113,1 | 114,7 | 113,2 | |
| Romania | 167,7 | 161,7 | 158,1 | 157,4 | 159,2 | 148,7 | 146,5 | 146,6 | 136,3 | 140,3 |
Hiểu về chi phí nhân công khai khoáng Thuỵ Điển
Phạm vi bao phủ toàn diện các khoản chi phí liên quan đến nguồn nhân lực trong các mỏ khai thác tại quốc gia Bắc Âu này được định lượng qua chỉ số chi phí nhân công định kỳ. Chỉ tiêu này đếm tổng giá trị tiền lương, các khoản phụ cấp theo ca kíp và nghĩa vụ đóng góp an sinh xã hội từ phía doanh nghiệp, đồng thời loại trừ các khoản chi không liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất mỏ. Khác với các chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội hay tổng mức bán lẻ, biểu đồ này chuyên biệt hóa hoàn toàn cho cấu phần nhân sự ngành khai khoáng.
Độc giả khi tiếp cận biểu đồ cần ghi nhớ tính chất cập nhật liên tục của dữ liệu, trong đó các con số mới nhất có thể được điều chỉnh vào kỳ sau. Cần tránh bẫy so sánh trực tiếp giữa hai quý liên tiếp khi chưa loại trừ các yếu tố lệch ngày công, thay vào đó nên áp dụng phương pháp so sánh với cùng kỳ năm trước để thấy rõ xu thế.
Câu hỏi thường gặp
- Chỉ số này có tính đến chi phí bảo hộ lao động không?
- Không, chỉ số tập trung vào thù lao và các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội gắn liền với tiền lương.
- Thời điểm công bố số liệu diễn ra như thế nào?
- Số liệu được cập nhật theo quý sau khi hoàn tất quá trình tổng hợp dữ liệu từ các doanh nghiệp.
- Làm thế nào để tránh hiểu lầm về các biến động mạnh trong quý đầu năm?
- Cần đối chiếu với số liệu cùng kỳ năm trước để loại trừ các yếu tố mùa vụ lặp lại hằng năm.