Chỉ số chi phí nhân công hành chính công, giáo dục, y tế Liên minh châu Âu
Chỉ số chi phí nhân công hành chính công, giáo dục, y tế Liên minh châu Âu kỳ Q1-2026 đạt 122,6 Index, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Chi phí nhân công (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-2010 đến Q1-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Chi phí nhân công
| Chỉ tiêu | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | Q4-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hành chính công, giáo dục, y tế và dịch vụ khác | |||||||||||
| Liên minh châu Âu | 122,6 | 121,4 | 120,5 | 119,6 | 118,3 | 116,8 | 116,1 | 115,4 | 114,5 | 112 | |
| Đức | 119,9 | 119,7 | 120,1 | 117,9 | 115,9 | 114 | 113,2 | 114,2 | 112,9 | 110,3 |
Hiểu về chỉ số chi phí nhân công hành chính công, giáo dục, y tế Liên minh châu Âu
Xu hướng biến đổi của tổng chi phí nhân sự dành cho lực lượng lao động phục vụ trong bộ máy nhà nước, hệ thống giáo dục, cơ sở y tế và các dịch vụ cộng đồng trên phạm vi toàn thể các quốc gia thành viên Liên minh châu Âu được phản ánh qua thước đo này. Phậm vi thống kê gom tụ mọi khoản thanh toán bằng tiền mặt lẫn phúc lợi hiện vật cho nhân sự làm công ăn lương trong khu vực phi thương mại và dịch vụ công ích, nhưng không tính các khoản thu nhập của người lao động tự do không thuê múa nhân công. Điểm đáng chú ý là đại lượng này đại diện cho một mảng lớn trong tổng chi tiêu xã hội, phản ánh chính sách tiền lương đối với đội ngũ công chức và viên chức trên toàn khu vực.
Người tra cứu cần nắm vững rằng chuỗi thông tin được cập nhật định kỳ theo quý, trong đó các mốc thời gian gần đây nhất thường mang tính dự báo và sẽ trải qua quá trình tinh chỉnh khi có dữ liệu chính xác từ toàn bộ các quốc gia thành viên. Việc đối chiếu số liệu nên thực hiện giữa kỳ hiện tại với cùng kỳ năm trước nhằm triệt tiêu các yếu tố mùa vụ trong chi tiêu công. Tránh so sánh trực tiếp giữa các quốc gia trong khối nếu chưa tính đến sự khác biệt về năng suất lao động và cấu trúc chi phí sinh hoạt tại từng nơi.
Câu hỏi thường gặp
- Phạm vi địa lý của số liệu này rộng đến mức nào?
- Số liệu bao trùm toàn bộ các nước thành viên thuộc Liên minh châu Âu.
- Những loại hình công việc nào chiếm tỷ trọng lớn trong dữ liệu này?
- Công chức nhà nước, giáo viên tại các trường học công lập, nhân viên y tế và người làm trong các dịch vụ xã hội.
- Làm thế nào để tránh hiểu sai các biến động ngắn hạn?
- Nên quan sát xu hướng theo năm thay vì chỉ nhìn vào sự thay đổi giữa hai quý sát nhau.