Chi phí nhân công chế biến, chế tạo Bồ Đào Nha
Chi phí nhân công chế biến, chế tạo Bồ Đào Nha của Châu Âu kỳ Q1-2026 đạt 133,2 Index, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Chi phí nhân công (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-2001 đến Q1-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Chi phí nhân công
| Chỉ tiêu | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | Q4-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chế biến, chế tạo | |||||||||||
| Bồ Đào Nha | 133,2 | 131,7 | 130,2 | 126,9 | 125,2 | 125,5 | 123,8 | 122,6 | 119,1 | 115,5 | |
| Hy Lạp | 131,1 | 130 | 127,4 | 125,1 | 122,5 | 118,1 | 115,1 | 113,9 | 110,3 | 108,3 |
Hiểu về chi phí nhân công chế biến, chế tạo Bồ Đào Nha
Biến động chi phí nhân sự quy đổi theo thời gian lao động thực tế trong ngành chế tạo tại quốc gia này là tâm điểm của chuỗi dữ liệu, tách biệt hoàn toàn với các khoản thu nhập ngoài lương như đầu tư hay cho thuê tài sản. Khác với các chỉ tiêu năng suất lao động đo lường sản lượng tạo ra, tập hợp số liệu này chỉ tập trung vào phía chi phí bỏ ra.
Người tra cứu nên cẩn trọng với các hiện tượng thời vụ làm lệch mức bình quân của giai đoạn đầu năm, đồng thời không nên chỉ nhìn vào một quý đơn lẻ để đánh giá xu hướng dài hạn. Việc theo dõi chuỗi số liệu qua nhiều năm liền giúp nhận diện chính xác chu kỳ đi lên hay đi xuống của chi phí nhân công.
Câu hỏi thường gặp
- Chi phí đào tạo nhân viên có được tính vào chỉ số này không?
- Tùy theo quy định hạch toán, nhưng phần lớn chỉ tính các khoản chi trả trực tiếp cho người lao động và bảo hiểm.
- Quý nào trong năm thường ghi nhận mức biến động bất thường nhất?
- Các quý có kỳ nghỉ dài hoặc các khoản chi trả phúc lợi cuối năm thường biến động mạnh.
- Có thể dùng chỉ số này để dự báo lạm phát giá tiêu dùng không?
- Có thể dùng như một tham chiếu sớm về áp lực chi phí đẩy từ phía sản xuất.