Mua ngoại tệ thay khách thương mại dịch vụ Trung Quốc
Mua ngoại tệ thay khách thương mại dịch vụ Trung Quốc kỳ 07-2026 đạt 15,86 Tỷ USD, theo Cục Quản lý Ngoại hối Nhà nước Trung Quốc (SAFE). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Mua bán ngoại tệ qua ngân hàng (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 01-2010 đến 07-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Mua bán ngoại tệ qua ngân hàng
| Chỉ tiêu | 07-2026 | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mua: làm thay khách hàng | 262,86 | 292,53 | 241,6 | 250,08 | 264,11 | 199,66 | 274,95 | 310,97 | 201,1 | 208,14 | |
| Mua thay khách: hạng mục vãng lai | 214,21 | 241,57 | 193,05 | 200,74 | 224,41 | 169,84 | 217,14 | 261,49 | 174,9 | 173,21 | |
| Mua thay khách: thương mại dịch vụ | 15,86 | 18,49 | 14,75 | 15,97 | 17,64 | 14,06 | 17,99 | 20,27 | 13,79 | 13,4 |
Hiểu về mua ngoại tệ thay khách thương mại dịch vụ Trung Quốc
Khoản mục phản ánh lượng ngoại tệ mua vào phục vụ thanh toán các dịch vụ kinh tế quốc tế như vận tải, du lịch, bảo hiểm và bản quyền nằm trong hạng mục vãng lai. Phạm vi loại trừ các giao dịch mua bán hàng hóa vật chất thuần túy cũng như các khoản chuyển giao vốn đầu tư dài hạn.
Khi đọc biểu đồ, cần lưu ý tính mùa vụ rất rõ rệt của ngành dịch vụ, đặc biệt là du lịch và vận tải biển theo từng thời điểm trong năm. Số liệu được cập nhật hàng tháng và có thể chịu sự điều chỉnh hồi tố khi có thêm dữ liệu quyết toán từ các đơn vị cung ứng dịch vụ.
Câu hỏi thường gặp
- Dịch vụ nào chiếm tỷ trọng lớn trong dòng ngoại tệ này?
- Vận tải quốc tế và du lịch thường là các cấu phần đóng góp chủ đạo.
- Vì sao số liệu dịch vụ thường hay bị điều chỉnh?
- Do các hồ sơ quyết toán chi phí dịch vụ xuyên biên giới thường về muộn hơn hàng hóa.
- Có thể dùng số liệu này để suy luận về cán cân thương mại hàng hóa không?
- Không, vì đây là mảng dịch vụ phi vật thể và có đặc thù vận hành hoàn toàn khác.