Dân số thường trú cuối năm Quảng Tây, Trung Quốc
Dân số thường trú cuối năm Quảng Tây, Trung Quốc kỳ 2025 đạt 49,89 Triệu người, theo Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc (NBS). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Dân số và đô thị hoá theo tỉnh (Giá trị · Năm), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 2000 đến 2025. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Dân số và đô thị hoá theo tỉnh
| Chỉ tiêu | 2025 | 2024 | 2023 | 2022 | 2021 | 2020 | 2019 | 2018 | 2017 | 2016 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Dân số thường trú cuối năm | |||||||||||
| Quảng Tây | 49,89 | 50,13 | 50,27 | 50,47 | 50,37 | 50,19 | 49,82 | 49,47 | 49,07 | 48,57 | |
| Hải Nam | 10,55 | 10,48 | 10,43 | 10,27 | 10,2 | 10,12 | 9,95 | 9,82 | 9,72 | 9,57 |
Hiểu về dân số thường trú cuối năm Quảng Tây, Trung Quốc
Phạm vi thống kê này phản ánh khối lượng nhân khẩu thường trú, bám trụ lâu năm và đăng ký quản lý hành chính tại khu tự trị phía nam. Đại lượng tập trung vào dân cư sinh sống ổn định, loại trừ các đối tượng di biến động tự do qua lại biên giới hoặc lao động thời vụ ngắn ngày. Thông tin này vô cùng quan trọng để đánh giá tiềm năng nguồn nhân lực địa phương.
Người tra cứu cần lưu ý rằng thời điểm chốt số liệu luôn rơi vào khoảnh khắc cuối năm, do đó mọi biến động diễn ra trong năm chỉ được phản ánh qua số liệu tổng hợp cuối kỳ. Các bản tin cập nhật có thể điều chỉnh số liệu quá khứ khi có thêm dữ liệu từ hệ thống quản lý dân cư điện tử. Nên đối chiếu với các chỉ số kinh tế vùng để thấy rõ đặc điểm nhân khẩu học đặc thù.
Câu hỏi thường gặp
- Dân cư sống phân tán miền núi có được đếm đủ không?
- Công tác rà soát định kỳ cố gắng bao phủ toàn bộ các vùng sâu vùng xa có hộ khẩu đăng ký.
- Đại lượng này có phản ánh đúng số lượng người làm việc không?
- Không hoàn toàn, vì bao gồm cả trẻ em và người cao tuổi chưa tham gia lực lượng lao động.
- Có thể xem biến động dân số này theo từng quý không?
- Không, vì chỉ tiêu này chỉ có dữ liệu chính thức theo chu kỳ năm.