Dữ Liệu Kinh Tế

Dân số thành thị Nội Mông, Trung Quốc

Dân số thành thị Nội Mông, Trung Quốc kỳ 2024 đạt 16,89 Triệu người, theo Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc (NBS). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Dân số và đô thị hoá theo tỉnh (Giá trị · Năm), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 2005 đến 2024. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.

Nguồn: Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc (NBS)Cập nhật cuối: 01-08-2026 01:19

Chỉ tiêu này trong bảng Dân số và đô thị hoá theo tỉnh

Chỉ tiêu2024202320222021202020192018201720162015
— Thành thị
Nội Mông16,8916,6716,4716,3716,2216,0515,8715,7215,4415,15
Liêu Ninh30,8230,7430,6430,7930,730,4630,1529,9629,829,52

Hiểu về dân số thành thị Nội Mông, Trung Quốc

Chỉ tiêu này đếm số lượng nhân khẩu thường trú tại các đô thị của một khu tự trị rộng lớn ở phía bắc, loại trừ các cộng đồng du mục chăn nuôi gia súc trên các thảo nguyên và khu vực nông nghiệp thưa thớt. Khác với các tỉnh đồng bằng đông đúc, mật độ đô thị hóa tại đây thấp hơn nhiều và tập trung chủ yếu tại một số thành phố trung tâm làm nhiệm vụ hành chính, công nghiệp năng lượng hoặc chế biến nông sản.

Số liệu được công bố theo chu kỳ hàng năm thông qua các báo cáo tổng hợp tình hình phát triển kinh tế xã hội địa phương. Người theo dõi cần cẩn trọng khi so sánh quy mô tuyệt đối với các tỉnh miền xu hướng, vì diện tích vùng đất rất rộng nhưng dân cư lại phân tán ở các ốc đảo đô thị cách xa nhau.

Câu hỏi thường gặp

Đặc thù địa lý ảnh hưởng ra sao đến cách tính dân số đô thị ở đây?
Các điểm đô thị nằm rải rác và cách xa nhau, đòi hỏi phương pháp điều tra đặc thù.
Chỉ tiêu này có bao gồm dân cư các khu khai thác mỏ xa xôi không?
Chỉ tính khi các điểm khai thác đó được chính quyền công nhận là đơn vị hành chính đô thị.
Vì sao biểu đồ có những năm tăng vọt đột biến?
Do chính sách chuyển đổi các huyện chăn nuôi thành các thành phố cấp huyện mới.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế