Công cụ nợ đầu tư trực tiếp vào Trung Quốc
Công cụ nợ đầu tư trực tiếp vào Trung Quốc kỳ Q1-2026 đạt -4,05 Tỷ USD, theo Cục Quản lý Ngoại hối Nhà nước Trung Quốc (SAFE). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Cán cân thanh toán (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-1998 đến Q1-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Cán cân thanh toán
| Chỉ tiêu | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | Q4-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đầu tư trực tiếp | -8,76 | 5,92 | -36,02 | -12,58 | -34,54 | 1,96 | -53,25 | -71,67 | -26,6 | -34,23 | |
| Đầu tư trực tiếp vào Trung Quốc (nợ) | 34,33 | 46,35 | -0,05 | 18,51 | 15,16 | 40 | -5,49 | -8,99 | 17,13 | 20,49 | |
| Đầu tư trực tiếp vào Trung Quốc: công cụ nợ | -4,05 | 3,7 | -5,26 | -0,54 | -7,02 | -7,73 | -4,93 | -9,75 | -9,33 | -7,52 |
Hiểu về công cụ nợ đầu tư trực tiếp vào Trung Quốc
Khoản mục này ghi nhận các nghĩa vụ nợ phát sinh giữa nhà đầu tư ngoại và doanh nghiệp nhận vốn bên trong lãnh thổ quốc gia, bao gồm các khoản vay thương mại, trái phiếu hoặc các hình thức tín dụng nội bộ giữa các bên liên quan. Chỉ tiêu này loại trừ phần vốn góp bằng cổ phần hay vốn điều lệ thông thường, tập trung hoàn toàn vào các dòng công cụ mang tính chất chủ nợ và con nợ.
Người tra cứu cần chú ý rằng nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi có thể gây áp lực lên dòng ngoại tệ chung, đặc biệt trong các giai đoạn biến động lãi suất quốc tế. Khi đọc số liệu theo quý, cần kết hợp xem xét tỷ giá quy đổi vì biến động đồng tiền có thể làm thay đổi giá trị danh nghĩa của khoản nợ mà không cần có thêm giao dịch mới nào phát sinh.
Câu hỏi thường gặp
- Các khoản vay thương mại từ ngân hàng độc lập nước ngoài có tính vào đây không?
- Không, chỉ các khoản vay giữa các bên có quan hệ đầu tư trực tiếp mới được gom vào nhóm công cụ nợ này.
- Số liệu công bố theo quý có phản ánh chính xác lịch trả nợ thực tế không?
- Số liệu ghi nhận thời điểm phát sinh hoặc thay đổi nghĩa vụ nợ, đôi khi cần thời gian để đối soát và điều chỉnh hồi tố.
- Khoản mục này phản ánh chiều vốn tăng hay giảm?
- Nó thể hiện sự thay đổi ròng trong công cụ nợ, có thể tăng thêm khi vay mới hoặc giảm đi khi trả bớt gốc.