Tỷ lệ thất nghiệp nữ dưới 25 tuổi Thụy Điển
Tỷ lệ thất nghiệp nữ dưới 25 tuổi Thụy Điển của Châu Âu kỳ 07-2026 đạt 23,4 %, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Tỷ lệ thất nghiệp (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 01-1983 đến 07-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Tỷ lệ thất nghiệp
| Chỉ tiêu | 07-2026 | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thất nghiệp nữ dưới 25 tuổi | |||||||||||
| Thuỵ Điển | 23,4 | 24,4 | 23,7 | 21,1 | 25,5 | 22,7 | 20 | 22,4 | 25,6 | 24,2 | |
| Romania | 34,3 | 34,3 | 34,3 | 31,6 | 31,6 | 31,6 | 29,5 | 29,5 | 29,5 |
Hiểu về tỷ lệ thất nghiệp nữ dưới 25 tuổi Thụy Điển
Khoản mục này ghi nhận tỷ trọng nữ giới thuộc độ tuổi thanh thiếu niên đang nằm trong lực lượng lao động nhưng chưa có việc làm và sẵn sàng nhận việc tại xứ sở Bắc Âu. Phạm vi chỉ tiêu chỉ tập trung vào nhóm nhân sự nữ dưới độ tuổi trưởng thành theo chuẩn mực chung, loại trừ những người đang đi học toàn thời gian, người ở nhà nội trợ hoặc tự nguyện không tham gia thị trường lao động. Khác với các chỉ tiêu đo lường toàn bộ lực lượng lao động hoặc nhóm nam giới cùng độ tuổi, đại lượng này bóc tách riêng phân khúc lao động nữ trẻ tại quốc gia có chế độ phúc lợi xã hội đặc thù này.
Khi phân tích biểu đồ, người xem cần chú ý đến yếu tố biến động theo mùa vụ học tập vì kỳ nghỉ kết thúc năm học thường làm gia nhập lượng lớn lao động trẻ tìm việc tạm thời. Số liệu thường được phát hành định kỳ hàng tháng nhưng có xu hướng điều chỉnh hồi tố khi có thêm thông tin cập nhật từ các cuộc khảo sát hộ gia đình quy mô lớn. Việc đối chiếu nên ưu tiên so sánh giữa cùng kỳ năm trước để triệt tiêu ảnh hưởng của chu kỳ thời vụ thay vì chỉ nhìn vào biến động của tháng liền kề.
Câu hỏi thường gặp
- Nhóm đối tượng nào được tính là thất nghiệp trong bảng này?
- Là phụ nữ dưới độ tuổi trưởng thành hiện không có việc làm, đang tích cực tìm kiếm việc làm và sẵn sàng bắt đầu làm việc trong thời gian ngắn.
- Vì sao tỷ lệ này thường cao hơn mức trung bình toàn nền kinh tế?
- Lao động trẻ thường thiếu kinh nghiệm thực tế và hay chuyển đổi công việc nên mất nhiều thời gian hơn để tìm kiếm vị trí phù hợp.
- Có nên dùng số liệu của một tháng đơn lẻ để đánh giá xu hướng dài hạn không?
- Không nên, vì số liệu tháng dễ bị nhiễu bởi các yếu tố thời vụ như thời điểm tốt nghiệp ra trường nên cần nhìn qua chuỗi nhiều tháng.