Tỷ lệ thất nghiệp chung Thuỵ Điển
Tỷ lệ thất nghiệp chung Thuỵ Điển của Châu Âu kỳ 07-2026 đạt 8,6 %, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Tỷ lệ thất nghiệp (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 01-1983 đến 07-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Tỷ lệ thất nghiệp
| Chỉ tiêu | 07-2026 | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tỷ lệ thất nghiệp chung | |||||||||||
| Thuỵ Điển | 8,6 | 8,9 | 8,8 | 8,5 | 9,3 | 8,4 | 8,1 | 8,8 | 9 | 9,3 | |
| Romania | 6,4 | 6,8 | 6,7 | 6,8 | 6,5 | 6,3 | 6,3 | 6,1 | 6,3 | 6,1 |
Hiểu về tỷ lệ thất nghiệp chung Thuỵ Điển
Tỷ trọng lực lượng lao động hiện không có việc làm nhưng đang tích cực tìm kiếm việc làm tại quốc gia Bắc Âu này được tổng hợp theo chuẩn chung lao động quốc tế. Chỉ tiêu này loại trừ học sinh, sinh viên không tìm việc, nội trợ toàn thời gian và người đã nghỉ hưu hoàn toàn, khác với các số liệu chỉ đếm người nhận trợ cấp xã hội. Đại lượng này phản ánh trực tiếp sức khỏe thị trường lao động nội địa thay vì đo lường quy mô kinh tế tổng thể.
Thông tin cập nhật theo tháng và thường trải qua các đợt rà soát lại khi có thêm dữ liệu khảo sát hộ gia đình bổ sung từ kỳ trước. Khi phân tích, cần chú ý đến các biến động theo mùa vụ thường làm thay đổi số liệu việc làm tạm thời vào các tháng mùa đông khắc nghiệt. Việc so sánh với cùng kỳ năm trước giúp loại bỏ nhiễu động mùa vụ tốt hơn so với việc đối chiếu trực tiếp với tháng liền kề.
Câu hỏi thường gặp
- Chỉ tiêu này đếm những đối tượng nào trong xã hội?
- Đại lượng này bao gồm những người trong độ tuổi lao động không có việc làm, đang sẵn sàng làm việc và tích cực tìm kiếm việc làm.
- Vì sao số liệu công bố hàng tháng lại hay được điều chỉnh?
- Kết quả ban đầu thường dựa trên các ước tính khảo sát mẫu và sẽ được chuẩn hóa lại khi có dữ liệu hành chính hoàn chỉnh hơn.
- Nên so sánh biến động theo tháng hay theo năm?
- So sánh với cùng kỳ năm trước được ưa chuộng hơn để tránh các yếu tố thay đổi việc làm theo mùa vụ trong năm.