Dữ Liệu Kinh Tế

Số người thất nghiệp Latvia

Số người thất nghiệp Latvia của Châu Âu kỳ 07-2026 đạt 70 Nghìn Người, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Tỷ lệ thất nghiệp (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 04-1998 đến 07-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.

Nguồn: EurostatCập nhật cuối: 05-09-2026 21:11

Chỉ tiêu này trong bảng Tỷ lệ thất nghiệp

Chỉ tiêu07-202606-202605-202604-202603-202602-202601-202612-202511-202510-2025
Số người thất nghiệp
Latvia70686665636364656566
Estonia51514847455145494851

Hiểu về số người thất nghiệp Latvia

Latvia ghi nhận quy mô nhân sự nằm trong diện tìm kiếm việc làm tích cực nhưng chưa tìm được việc, tính trên toàn bộ phạm vi lãnh thổ quốc gia Baltic này. Thống kê này tập trung hoàn toàn vào nhóm nhân sự trong độ tuổi lao động có khả năng và mong muốn làm việc, đồng thời loại trừ những người tự nguyện ở nhà, học sinh sinh viên toàn thời gian hay người đã nghỉ hưu hoàn toàn. Khác với các thước đo toàn khối hoặc nhóm khu vực đồng tiền chung, dữ liệu này phản ánh sát sủng áp lực việc làm nội tại của một nền kinh tế vùng Baltic, nơi biến động di cư lao động tác động mạnh mẽ đến quy mô cung nhân lực.

Quá trình phân tích đòi hỏi sự chú ý đến các đợt rà soát định kỳ, khi các bản công bố ban thường mang tính ước lượng sơ bộ và có thể được điều chỉnh nhẹ trong các kỳ sau khi có thêm dữ liệu hành chính thuế và bảo hiểm xã hội. Do đặc điểm thị trường lao động nhỏ, các biến động theo mùa vụ trong các lĩnh vực như xây dựng ngoài trời hay nông nghiệp thường tạo ra những nhịp trồi sụt ngắn hạn, vì vậy việc so sánh với cùng kỳ năm trước tỏ ra hữu ích hơn nhiều so với việc chỉ đối chiếu với tháng liền trước để nhận diện đúng xu hướng dài hạn.

Câu hỏi thường gặp

Chỉ tiêu này bao gồm những người làm nông nghiệp tự túc không?
Không, những người làm nông nghiệp tự túc phục vụ gia đình không nằm trong diện được tính là thất nghiệp.
Vì sao số liệu tháng gần nhất thường có điều chỉnh?
Dữ liệu ban đầu thường dựa trên mẫu khảo sát và khai báo hành chính, sau đó được đối chiếu lại cho khớp với toàn bộ hệ thống.
Nên so sánh tháng này với tháng trước hay cùng kỳ năm ngoái?
Nên ưu tiên so sánh với cùng kỳ năm ngoái để loại bỏ hoàn toàn các yếu tố biến động theo mùa vụ.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế