Dữ Liệu Kinh Tế

Chi trả lãi EU

Chi trả lãi EU của Châu Âu kỳ Q1-2026 đạt 84.295,4 Triệu EUR, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Thu chi ngân sách chi tiết (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-2002 đến Q1-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.

Nguồn: EurostatCập nhật cuối: 02-08-2026 09:16

Chỉ tiêu này trong bảng Thu chi ngân sách chi tiết

Chỉ tiêuQ1-2026Q4-2025Q3-2025Q2-2025Q1-2025Q4-2024Q3-2024Q2-2024Q1-2024Q4-2023
Chi trả lãi
Liên minh châu Âu84.295,490.846,388.472,495.648,381.315,185.561,485.432,892.868,572.223,482.851,6
Đức12.13512.39012.35113.13211.38511.20811.67112.73910.2109.969

Hiểu về chi trả lãi EU

Liên minh châu Âu tổng hợp toàn bộ các khoản tiền mà các cơ quan công quyền cấp khối và các quốc gia thành viên chi trả để thực hiện nghĩa vụ lãi suất đối với các khoản nợ vay đã tích lũy. Thước đo này tập trung hoàn toàn vào chi phí tiền lãi phát sinh từ các công cụ nợ công, loại trừ các khoản chi hoàn trả vốn gốc hoặc các khoản chi tiêu thường xuyên khác. Khác với chỉ tiêu áp dụng riêng cho nhóm dùng chung một đồng tiền, phạm vi ở đây rộng hơn, gộp cả các quốc gia duy trì đồng tiền riêng nhưng nằm trong cấu trúc tài chính chung của khối.

Người xem biểu đồ cần hiểu rằng chi phí này chịu độ trễ lớn trước các quyết định điều chỉnh lãi suất cơ bản do tác động từ các khoản nợ có kỳ hạn dài trước đó. Dữ liệu công bố theo quý thường là số tổng hợp từ nhiều nguồn tài chính quốc gia và có thể được điều chỉnh trong các kỳ kiểm toán sau. Khi phân tích, nên nhìn vào xu hướng trung hạn và so sánh với cùng kỳ năm trước để loại bỏ ảnh hưởng từ lịch trả lãi tập trung vào một số thời điểm nhất định trong năm.

Câu hỏi thường gặp

Chỉ tiêu này có gộp chung chi phí trả lãi của cả cấp độ liên minh và các nước thành viên không?
Có, số liệu phản ánh tổng hợp nghĩa vụ trả lãi của toàn bộ hệ thống công trong toàn khối.
Lãi suất thay đổi trên thị trường mất bao lâu thì phản ánh vào chỉ tiêu này?
Thường có độ trễ vài tháng đến vài năm tùy thuộc vào tỷ lệ nợ ngắn hạn và dài hạn của các khoản vay.
Vì sao các con số sơ bộ theo quý hay được điều chỉnh sau đó?
Do cần thời gian để đối chiếu và tổng hợp đầy đủ số liệu quyết toán từ nhiều quốc gia có hệ thống thống kê khác nhau.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế