Chỉ số PPI sản xuất sản phẩm cao su và nhựa Thuỵ Điển
Chỉ số PPI sản xuất sản phẩm cao su và nhựa Thuỵ Điển của Châu Âu kỳ 06-2026 đạt 141,2 Index, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng PPI (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 01-1990 đến 06-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng PPI
| Chỉ tiêu | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | 09-2025 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Sản xuất sản phẩm cao su và nhựa | |||||||||||
| Thuỵ Điển | 141,2 | 135,6 | 130,5 | 126,8 | 125,2 | 125,9 | 124,9 | 125,3 | 126,3 | 126,9 | |
| Romania | 136,1 | 133,5 | 127,2 | 121 | 121,2 | 121,1 | 119,9 | 119,7 | 120,4 | 119,8 |
Hiểu về chỉ số PPI sản xuất sản phẩm cao su và nhựa Thuỵ Điển
Sự dịch chuyển của biểu giá xuất xưởng đối với nhóm hàng hóa cấu thành từ chất dẻo và vật liệu đàn hồi được lượng hóa qua chuỗi dữ liệu này. Bội số tính toán chỉ bám sát giá trị tại cửa nhà máy của người sản xuất, gạt bỏ hoàn toàn chi phí vận chuyển thương mại và các khoản thuế lưu thông. Điểm khác biệt so với các chỉ số toàn cục là sự thu hẹp biên độ vào một phân khúc vật liệu công nghiệp duy nhất.
Quá trình khai thác đòi hỏi người xem phải cẩn trọng với các đợt điều chỉnh hồi tố đối với những con số công bố gần nhất. Việc ưu tiên so sánh theo năm thay vì theo tháng giúp né tránh các nhiễu động do kỳ nghỉ hoặc thời tiết tạo ra. Không nên dùng biến động này làm đại diện cho toàn bộ lĩnh vực chế biến chế tạo vì đặc thù nguyên liệu nhựa và cao su có độ nhạy cảm cao với giá dầu.
Câu hỏi thường gặp
- Đại lượng này đo đạc điều gì tại Thuỵ Điển?
- Biểu đồ thể hiện nhịp độ biến động giá xuất xưởng của các mặt hàng cao su và nhựa.
- Có nên so sánh số liệu giữa hai tháng liên tiếp không?
- Việc này dễ dẫn đến hiểu nhầm do các yếu tố thời vụ ngắn hạn chưa được loại bỏ.
- Giá bán buôn này có phản ánh đúng chi phí đầu ra không?
- Đây là biểu giá do nhà sản xuất công bố trước khi cộng thêm các chi phí thương mại.