Dữ Liệu Kinh Tế

Chỉ số giá tiêu dùng HICP dịch vụ giao thông Thụy Điển

Chỉ số giá tiêu dùng HICP dịch vụ giao thông Thụy Điển của Châu Âu kỳ 06-2026 đạt 104,91 Index, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng HICP (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 01-1996 đến 06-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.

Nguồn: EurostatCập nhật cuối: 02-08-2026 08:15

Chỉ tiêu này trong bảng HICP

Chỉ tiêu06-202605-202604-202603-202602-202601-202612-202511-202510-202509-2025
Dịch vụ giao thông
Thuỵ Điển104,91101,64100,6999,0398,8898,71102,3999,13100,2199,33
Romania110,21109,35108,28105,79105,18107,26106,31104,66103,96104,89

Hiểu về chỉ số giá tiêu dùng HICP dịch vụ giao thông Thụy Điển

Vương quốc Bắc Âu này đo lường diễn biến chi phí dịch vụ vận chuyển hành khách bằng đường bộ, đường sắt và hàng không phục vụ đời sống dân cư. Phạm vi tính bao gồm cước phí các phương tiện di chuyển chung và taxi, hoàn toàn tách biệt với chi phí mua bán hay bảo dưỡng xe ô tô cá nhân. Khác biệt cốt lõi là tỷ trọng chi phí nhân công cao đẩy giá cước dịch vụ tại đây tăng trưởng theo xu hướng lương thực tế.

Bản dữ liệu phát hành hàng tháng thường phản ánh rõ các đợt điều chỉnh giá vé giao thông công cộng lớn vào dịp đầu năm hoặc khi bước vào mùa hè. Người đọc cần lưu ý các yếu tố thời vụ như kỳ nghỉ đông hoặc nghỉ hè có thể làm lệch lạc xu hướng nếu chỉ nhìn vào một tháng đơn lẻ. Phép so sánh tốt nhất là đối chiếu với cùng kỳ năm trước để loại bỏ nhiễu động chu kỳ.

Câu hỏi thường gặp

Giá vé tàu điện ngầm có được đưa vào tính toán không?
Có, hệ thống giao thông công cộng đô thị là một cấu phần quan trọng.
Vì sao chi phí dịch vụ thường có xu hướng tăng đều?
Mức lương và chi phí nhân công trong ngành vận tải tại khu vực này duy trì ở mức cao.
Có nên so sánh số liệu giữa hai tháng liên tiếp không?
Nên thận trọng vì các yếu tố thời vụ có thể tạo ra biến động giả tạo trong ngắn hạn.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế