Dữ Liệu Kinh Tế

Chỉ số giá HICP nhà ở, điện nước Luxembourg

Chỉ số giá HICP nhà ở, điện nước Luxembourg của Châu Âu kỳ 06-2026 đạt 102,43 Index, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng HICP (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 01-1996 đến 06-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.

Nguồn: EurostatCập nhật cuối: 02-08-2026 08:15

Chỉ tiêu này trong bảng HICP

Chỉ tiêu06-202605-202604-202603-202602-202601-202612-202511-202510-202509-2025
Nhà ở, nước, điện, khí đốt và nhiên liệu khác
Luxembourg102,43102,93103,91101,4598,9298,4399,79100,51100,11100,42
Croatia110,26110,65111,52110,09108,97108,32105,04105,18102,18100,77

Hiểu về chỉ số giá HICP nhà ở, điện nước Luxembourg

Đại công quốc nhỏ bé tại Tây Âu này ghi nhận nhịp độ biến động chi phí sinh hoạt liên quan đến không gian sống, nguồn nước, điện năng, khí đốt cùng các loại nhiên liệu khác. Thước đo này bóc tách trọn vẹn các khoản chi tiêu bắt buộc cho việc vận hành nhà cửa, tách rời khỏi các giao dịch mua bán nhà đất hay các khoản đầu tư cải tạo lớn. Đặc thù của nền kinh tế này khiến chi phí năng lượng chịu nhiều ảnh hưởng từ các thị trường xung quanh.

Dữ liệu được chuyển tải đến người dùng theo chu kỳ tháng thông qua các báo cáo cập nhật thường xuyên. Người theo dõi cần lưu ý các yếu tố điều chỉnh giá dịch vụ công cộng có thể tạo ra các nấc thang mới trên biểu đồ. Phép so sánh chuẩn mực là đối chiếu với cùng kỳ năm trước nhằm tránh bị ảnh hưởng bởi các biến động ngắn hạn trong năm.

Câu hỏi thường gặp

Chỉ tiêu này có tính chi phí mua sắm nhà ở không?
Không, chỉ số tập trung vào chi phí duy trì và sử dụng dịch vụ định kỳ liên quan đến không gian sống.
Tần suất phát hành dữ liệu được quy định ra sao?
Các chỉ số được tính toán và công bố theo từng tháng để phục vụ nhu cầu theo dõi sát sao.
Nên dùng phép so sánh nào để thấy rõ xu hướng?
So sánh với cùng kỳ năm trước là lựa chọn tối ưu để loại bỏ các biến động mang tính thời vụ.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế