Dữ Liệu Kinh Tế

Chỉ số giá tiêu dùng HICP dịch vụ giáo dục Đức

Chỉ số giá tiêu dùng HICP dịch vụ giáo dục Đức của Châu Âu kỳ 06-2026 đạt 103,8 Index, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng HICP (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 01-1996 đến 06-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.

Nguồn: EurostatCập nhật cuối: 02-08-2026 08:15

Chỉ tiêu này trong bảng HICP

Chỉ tiêu06-202605-202604-202603-202602-202601-202612-202511-202510-202509-2025
Dịch vụ giáo dục
Đức103,8103,72103,69103,49103,28103,23101,88101,84101,7101,54
Pháp103,66103,84103,64103,82102,34102,15101,94101,93101,94101,26

Hiểu về chỉ số giá tiêu dùng HICP dịch vụ giáo dục Đức

Quốc gia công nghiệp hàng đầu Tây Âu này ghi nhận diễn biến chi phí liên quan đến việc duy trì các hoạt động học tập và dịch vụ giáo dục của người dân. Phạm vi bao quát các khoản học phí đóng cho nhà trường, chi phí tham gia các khóa học nâng cao kỹ năng và các khoản phí dịch vụ đi kèm. Thước đo này loại trừ các khoản chi mua sắm thiết bị điện tử phục vụ học tập hoặc chi phí sinh hoạt tại ký túc bảng.

Các con số được cập nhật theo tháng, phản ánh thời điểm các điều chỉnh về biểu phí giáo dục có hiệu lực pháp lý tại địa phương. Khi đọc số liệu, cần đặc biệt lưu ý đến sự khác biệt về quy định thu phí giữa các vùng lãnh thổ bên trong quốc gia để tránh hiểu lầm về mặt bằng chung. Phép so sánh theo năm được khuyến nghị sử dụng để đánh giá đúng thực chất xu hướng biến động chi phí thay vì chỉ nhìn vào biến động ngắn hạn.

Câu hỏi thường gặp

Chi phí học nghề thực hành có nằm trong phạm vi đo lường này không?
Có, các chương trình đào tạo nghề có thu phí đều được đưa vào rổ hàng hóa tính chỉ số.
Vì sao các tháng giữa năm thường ít ghi nhận biến động giá giáo dục?
Đó là giai đoạn nghỉ hè nên các cơ sở đào tạo giữ nguyên mức thu học phí ổn định.
Chỉ tiêu này đo lường giá trị danh nghĩa hay đã điều chỉnh lạm phát chung?
Đây là chỉ số giá phản ánh chi phí danh nghĩa mà người tiêu dùng phải thanh toán.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế