Dữ Liệu Kinh Tế

Chỉ số giá tiêu dùng HICP dịch vụ giáo dục Pháp

Chỉ số giá tiêu dùng HICP dịch vụ giáo dục Pháp của Châu Âu kỳ 06-2026 đạt 103,66 Index, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng HICP (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 01-1996 đến 06-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.

Nguồn: EurostatCập nhật cuối: 02-08-2026 08:15

Chỉ tiêu này trong bảng HICP

Chỉ tiêu06-202605-202604-202603-202602-202601-202612-202511-202510-202509-2025
Dịch vụ giáo dục
Pháp103,66103,84103,64103,82102,34102,15101,94101,93101,94101,26
Ý101,1101,2101,2101,2101,2101,1101101101100,4

Hiểu về chỉ số giá tiêu dùng HICP dịch vụ giáo dục Pháp

Đại công quốc tại Tây Âu theo dõi sát sao nhịp độ thay đổi chi phí sinh hoạt liên quan đến lĩnh vực giáo dục và các khóa đào tạo chuyên môn. Phạm vi bao trùm các khoản chi trả cho hệ thống nhà trẻ, trường học các cấp và các dịch vụ giáo dục ngoại khóa dành cho cộng đồng. Chỉ tiêu này loại trừ các chi phí tài trợ nghiên cứu khoa học hoặc các khoản đầu tư dài hạn vào hệ thống hạ tầng giáo dục công.

Biến động của chỉ số được ghi nhận theo từng tháng, phản ánh các quyết định điều chỉnh khung giá của các cơ sở giáo dục trong hệ thống. Người theo dõi cần chú ý rằng các dịch vụ giáo dục thường có tính mùa vụ rất cao, tập trung vào thời điểm khai giảng năm học mới. Do đó, việc so sánh với cùng kỳ năm trước đóng vai trò quyết định trong việc loại bỏ các biến động mang tính thời điểm để thấy rõ xu hướng lạm phát giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

Các dịch vụ gia sư tại nhà có thuộc phạm vi của chỉ số này không?
Các dịch vụ gia sư chính thống có đăng ký kinh doanh và thu phí định kỳ đều được khảo sát.
Làm thế nào để tránh sai sót khi phân tích số liệu theo tháng?
Không nên ngoại suy xu hướng của một tháng có thay đổi học phí ra cả năm.
Chỉ tiêu này có bao gồm học phí bậc đại học nước ngoài không?
Chỉ tính các khoản chi trả cho các cơ sở giáo dục hoạt động hợp pháp trong phạm vi lãnh thổ khảo sát.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế