Tiêu dùng của tổ chức phi lợi nhuận Thuỵ Điển
Tiêu dùng của tổ chức phi lợi nhuận Thuỵ Điển của Châu Âu kỳ Q2-2026 đạt 1.681,6 Triệu EUR, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng GDP (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-1993 đến Q2-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng GDP
| Chỉ tiêu | Q2-2026 | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tiêu dùng của tổ chức phi lợi nhuận phục vụ hộ gia đình | |||||||||||
| Thuỵ Điển | 1.681,6 | 1.661 | 1.634,1 | 1.664,5 | 1.659 | 1.643,1 | 1.639,5 | 1.594,8 | 1.570,3 | 1.581,7 | |
| Romania | 462,3 | 495,5 | 496,3 | 521,5 | 448,8 | 504,1 | 503,3 | 491,2 | 500,5 | 495 |
Hiểu về tiêu dùng của tổ chức phi lợi nhuận Thuỵ Điển
Mức chi phí tích lũy mà cộng đồng người dân Thuỵ Điển cùng các tổ chức xã hội tự nguyện chi trả nhằm duy trì hệ thống dịch vụ phi lợi nhuận phục vụ đời sống tinh thần và từ thiện. Thống kê này loại trừ hoàn toàn các khoản chi tiêu mang tính tích lũy tài sản dài hạn hay mua sắm vật tư phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Điểm phân biệt quan trọng với chỉ tiêu tiêu dùng hộ gia đình truyền thống là việc ở đây dòng tiền được quản lý và chi tiêu thông qua các pháp nhân phi lợi nhuận thay vì tiêu thụ cá nhân.
Nhà phân tích cần lưu ý rằng cơ quan chức năng thường xuyên tiến hành rà soát và điều chỉnh số liệu ước tính ban đầu khi có thêm chứng từ quyết toán đầy đủ. Do đó, việc quan sát xu hướng dài hạn qua so sánh cùng kỳ năm trước luôn được ưu tiên hơn việc phán đoán dựa trên biến động đột ngột của một vài quý đơn lẻ.
Câu hỏi thường gặp
- Chỉ tiêu này có bao gồm các quỹ từ thiện tôn giáo không?
- Có, mọi tổ chức tôn giáo và xã hội không vì lợi nhuận đều nằm trong phạm vi theo dõi.
- Kỳ công bố của dữ liệu này được thực hiện ra sao?
- Thông tin số liệu được phát hành theo từng quý định kỳ.
- Làm thế nào để tránh bẫy số liệu khi đọc biểu đồ?
- Cần loại trừ các biến động mang tính thời vụ bằng cách so sánh với số liệu của cùng kỳ năm trước.