Tiêu dùng của tổ chức phi lợi nhuận Romania
Tiêu dùng của tổ chức phi lợi nhuận Romania của Châu Âu kỳ Q2-2026 đạt 462,3 Triệu EUR, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng GDP (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-1995 đến Q2-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng GDP
| Chỉ tiêu | Q2-2026 | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tiêu dùng của tổ chức phi lợi nhuận phục vụ hộ gia đình | |||||||||||
| Romania | 462,3 | 495,5 | 496,3 | 521,5 | 448,8 | 504,1 | 503,3 | 491,2 | 500,5 | 495 | |
| Séc | 688,5 | 671 | 682,1 | 670,2 | 658,1 | 646,7 | 617,5 | 617,7 | 610,2 | 587,1 |
Hiểu về tiêu dùng của tổ chức phi lợi nhuận Romania
Đại lượng ghi nhận toàn bộ các khoản chi tiêu cuối cùng phục vụ cho đời sống cộng đồng và các hoạt động xã hội dân sự do người dân Romania cùng các hội đoàn tự lập nên. Phạm vi tính toán tập trung vào giá trị các dịch vụ do khu vực tư nhân phi lợi nhuận cung cấp miễn phí hoặc dưới giá thành cho các thành viên xã hội. Khác biệt lớn nhất của chỉ số này so với các cấu phần tổng sản phẩm quốc nội khác nằm ở việc nó bỏ qua hoàn toàn các hoạt động tạo ra lợi nhuận thương mại.
Người nghiên cứu cần ghi nhớ thói quen cập nhật và đính chính số liệu lịch sử của cơ quan thống kê khi có thêm nguồn tin cậy. Khi diễn giải biểu đồ, việc so sánh với cùng kỳ năm trước giúp loại bỏ nhiễu động do thay đổi thời tiết hay nhịp nghỉ lễ, mang lại bức chân dung trung thực hơn về sự phát triển của khu vực phi lợi nhuận.
Câu hỏi thường gặp
- Các dịch vụ y tế hoặc giáo dục phi lợi nhuận có được tính vào đây không?
- Có, nếu các dịch vụ đó do các tổ chức xã hội không vì lợi nhuận cung cấp cho cộng đồng.
- Tần suất xuất hiện của bộ số liệu này là bao lâu?
- Bộ số liệu được cập nhật theo từng quý trong năm.
- Tại sao không nên dùng số liệu quý liền kề để đánh giá tăng trưởng?
- Biến động mùa vụ ngắn hạn có thể làm che mờ xu hướng thực chất của hoạt động xã hội.