Chi tiêu dùng cuối cùng Thuỵ Điển
Chi tiêu dùng cuối cùng Thuỵ Điển của Châu Âu kỳ Q1-2026 đạt 40.281,4 Triệu EUR, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Thu chi ngân sách chi tiết (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-1995 đến Q1-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Thu chi ngân sách chi tiết
| Chỉ tiêu | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | Q4-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tiêu dùng cuối cùng | |||||||||||
| Thuỵ Điển | 40.281,4 | 43.197 | 37.961,6 | 39.190,4 | 36.416,9 | 39.161,7 | 36.150,4 | 36.590,8 | 35.781,5 | 38.462,4 | |
| Romania | 15.346 | 18.187,5 | 16.610,4 | 16.918,2 | 14.003,7 | 19.354,7 | 16.300,2 | 16.483,2 | 13.313 | 16.585,4 |
Hiểu về chi tiêu dùng cuối cùng Thuỵ Điển
Xứ sở Bắc Âu với hệ thống phúc lợi tiên tiến phản ánh toàn bộ các khoản chi tiêu cuối cùng bằng tiền và hiện vật của hộ gia đình cùng khối hành chính công nhằm thỏa mãn nhu cầu trực tiếp. Khoản mục này tách bạch rõ ràng giữa phần mua sắm phục vụ cá nhân dân chúng và phần cung ứng dịch vụ chung cho toàn xã hội, đồng thời loại trừ các khoản đầu tư tích lũy tài sản dài hạn hay chi trả chuyển nhượng thuần túy. Khác với các quốc gia chuyên về sản xuất công nghiệp nặng trong cùng bảng cân đối, biên độ dao động tại đây gắn liền với sức mua nội địa và các dịch vụ công ích đặc thù của vùng.
Thông tin định kỳ được cập nhật theo quý và thường trải qua nhiều đợt rà soát hồi tố khi có thêm dữ liệu từ các đơn vị cơ sở. Người xem cần chú ý quy đổi hoặc đối chiếu qua nhiều góc độ thời gian, ưu tiên so sánh tương quan với cùng kỳ năm trước nhằm triệt tiêu các yếu tố biến động chu kỳ mang tính thời điểm. Tránh nhầm lẫn giữa giá trị danh nghĩa theo mệnh giá tiền tệ hiện hành với các chuỗi đã được loại trừ lạm phát khi đánh giá xu hướng dài hạn của nền kinh tế.
Câu hỏi thường gặp
- Khoản mục này có bao gồm tiền chi mua nhà của người dân không?
- Không, việc mua nhà được tính vào mục hình thành vốn cố định chứ không nằm trong tiêu dùng cuối cùng.
- Vì sao số liệu các quý trước thường được điều chỉnh lại?
- Số liệu phải qua các đợt tổng hợp bổ sung từ nguồn báo cáo quyết toán chi tiết nên các bản phát hành sau thường chính xác hơn bản sơ bộ.
- Nên dùng thước đo nào để so sánh giữa các quý trong năm?
- Nên so sánh với cùng kỳ năm trước để loại bỏ tác động từ các mùa mua sắm cao điểm lặp lại định kỳ.