Chi trả thu nhập tài sản Romania
Chi trả thu nhập tài sản Romania của Châu Âu kỳ Q1-2026 đạt 2.954,7 Triệu EUR, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Thu chi ngân sách chi tiết (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-1995 đến Q1-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Thu chi ngân sách chi tiết
| Chỉ tiêu | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | Q4-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chi trả thu nhập tài sản | |||||||||||
| Romania | 2.954,7 | 2.811 | 2.900 | 2.618,4 | 2.477,2 | 2.416,4 | 2.195,1 | 2.091,8 | 1.895,1 | 1.736,4 | |
| Séc | 1.268,3 | 1.168,8 | 1.106 | 1.048,9 | 1.206,2 | 1.014,7 | 991 | 999,8 | 1.282,1 | 1.046 |
Hiểu về chi trả thu nhập tài sản Romania
Giá trị dòng tiền xuất quỹ từ khu vực công tại quốc gia Đông Nam Âu nhằm hoàn trả lợi tức cho các chủ sở hữu tài sản tài chính nắm giữ trái phiếu hoặc khoản vay công. Khoản mục này bao gồm toàn bộ chi phí trả lãi định kỳ và lợi nhuận phân chia từ các kênh đầu tư vốn thuộc sở hữu nhà nước, nhưng loại trừ các chi phí giao dịch trung gian hoặc khoản chi mua sắm tài sản thuần túy. Khác với các khoản chi đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng hoặc chi mua sắm thường xuyên nằm ở những mục liền kề, dòng tiền này thuần túy mang tính chất dịch vụ tài chính và đền bù vốn.
Việc phân tích số liệu đòi hỏi sự cẩn trọng đối với các kỳ báo cáo do xu hướng điều chỉnh hồi tố thường xuyên xuất hiện trong các lần cập nhật tiếp theo. Người theo dõi nên đối chiếu biến động giữa quý hiện hành với cùng kỳ năm trước nhằm triệt tiêu các yếu tố chu kỳ mang tính thời vụ vốn tác động mạnh đến ngân sách quốc gia này. Ngoài ra, việc quy đổi tiền tệ và các biến động lãi suất thị trường khu vực cũng tạo ra những độ lệch lớn cần được xem xét độc lập trước khi đưa ra kết luận.
Câu hỏi thường gặp
- Khoản chi này có bao gồm tiền gốc các khoản vay quốc gia không?
- Không, chỉ tiêu này chỉ ghi nhận phần chi trả lợi tức và thu nhập tài sản, không tính phần hoàn trả nợ gốc.
- Vì sao số liệu thường được điều chỉnh ở các kỳ công bố sau?
- Do thông tin quyết toán từ các chủ thể cho vay và đối tác tài chính quốc tế cập nhật chậm hơn lịch trình.
- Nên so sánh số liệu theo phương pháp nào là chính xác nhất?
- Nên so sánh với cùng kỳ năm trước để loại bỏ ảnh hưởng từ chu kỳ trả lãi theo mùa vụ.