Chỉ số sản xuất công nghiệp khai khoáng Romania
Chỉ số sản xuất công nghiệp khai khoáng Romania của Châu Âu kỳ 06-2026 đạt 97,8 Index, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Sản xuất công nghiệp (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 01-2000 đến 06-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Sản xuất công nghiệp
| Chỉ tiêu | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | 09-2025 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Khai khoáng | |||||||||||
| Romania | 97,8 | 95,2 | 96,2 | 99,1 | 90 | 91,6 | 94,4 | 93,7 | 94,3 | 93,5 | |
| Séc | 73,8 | 72,2 | 72,4 | 75,4 | 74,2 | 73,4 | 75,3 | 69,6 | 73,2 | 71,1 |
Hiểu về chỉ số sản xuất công nghiệp khai khoáng Romania
Đại lượng này ghi nhận tốc độ biến đổi sản lượng khai thác khoáng sản lòng đất tại quốc gia Đông Âu này dưới dạng chỉ số chuẩn hóa. Số liệu bao trùm toàn bộ các mỏ kim loại, than đá và vật liệu xây dựng thô, nhưng không bao gồm các khâu tinh luyện kim loại hay sản xuất hóa chất tiếp theo. Khác với các ngành sản xuất tiêu dùng vốn phụ thuộc vào sức mua thị trường, lĩnh vực này gắn chặt với trữ lượng tài nguyên địa phương.
Các giá trị cập nhật định kỳ hàng tháng thường chịu ảnh hưởng bởi điều kiện thời tiết khắc nghiệt trong các tháng mùa đông khiến năng suất mỏ sụt giảm. Do đó, việc quan sát đường xu hướng dài hạn thông qua so sánh cùng kỳ đem lại bức chân thực hơn về sức khỏe ngành thay vì bám vào các biến động ngắn hạn của tháng liền kề.
Câu hỏi thường gặp
- Ngành nào được đo lường chính trong biểu đồ này?
- Các hoạt động khai thác mỏ lộ thiên và ngầm cùng việc khai thác vật liệu thô tại Romania.
- Yếu tố nào hay làm lệch số liệu giữa các tháng?
- Thời tiết mùa đông lạnh giá thường làm chậm trễ hoặc ngưng trệ các hoạt động khai thác ngoài trời.
- Có nên đánh giá chu kỳ kinh tế chỉ dựa vào tháng gần nhất không?
- Không nên, vì số liệu tháng mới nhất thường là ước tính ban đầu và chưa phản ánh hết xu hướng dài hạn.