Dữ Liệu Kinh Tế

Chỉ số sản xuất da Litva

Chỉ số sản xuất da Litva của Châu Âu kỳ 06-2026 đạt 50 Index, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Sản xuất công nghiệp (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 01-1998 đến 06-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.

Nguồn: EurostatCập nhật cuối: 14-08-2026 07:05

Chỉ tiêu này trong bảng Sản xuất công nghiệp

Chỉ tiêu06-202605-202604-202603-202602-202601-202612-202511-202510-202509-2025
Sản xuất da và sản phẩm có liên quan
Litva5052,654,266,557,836,654,362,86363,6
Latvia95133,679,482,489103,3107,282,495,689,5

Hiểu về chỉ số sản xuất da Litva

Cộng hòa vùng Baltic đếm khắt khe biến động khối lượng đầu ra từ hệ thống các nhà máy chuyên sản xuất da và đồ da tinh chế. Thống kê chỉ tập trung vào sản lượng vật chất thực tế rời khỏi dây chuyền chế biến, loại trừ các hoạt động thương mại, vận tải hay dịch vụ sửa chữa giày dép. Khác với các chỉ tiêu tổng hợp vĩ mô, con số này phản ánh ngách hẹp nhưng cực kỳ nhạy cảm của ngành công nghiệp nhẹ hướng về xuất khẩu.

Người tra cứu cần ghi nhớ rằng các số liệu công bố gần nhất thường mang tính sơ bộ và sẽ được chuẩn hóa khi có thêm báo cáo từ các nhà xưởng. Khi phân tích, việc chỉ nhìn vào tỷ lệ tăng trưởng so với tháng liền trước rất dễ dẫn đến hiểu lầm do vướng các đợt điều chỉnh đơn hàng đột xuất từ đối tác nước ngoài. Sử dụng phép so sánh cùng kỳ năm trước là cách tốt nhất để đánh giá chuẩn xác thực lực ngành.

Câu hỏi thường gặp

Ngành da tại Litva hướng nội hay hướng ngoại?
Biến động của chỉ số thường gắn liền với các đơn hàng gia công và xuất khẩu sang thị trường bên ngoài.
Số liệu công bố hàng tháng có phải là con số cuối cùng không?
Không, dữ liệu thường được rà soát và điều chỉnh hồi tố trong các kỳ công bố tiếp theo.
Chỉ tiêu này có bao gồm sản phẩm làm từ da nhân tạo không?
Phạm vi bao gồm cả công nghệ xử lý da thật lẫn các vật liệu giả da có tính năng tương đương trong sản xuất.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế