Dữ Liệu Kinh Tế

Chỉ số sản xuất sản phẩm cao su và nhựa Latvia

Chỉ số sản xuất sản phẩm cao su và nhựa Latvia của Châu Âu kỳ 06-2026 đạt 107 Index, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Sản xuất công nghiệp (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 01-2000 đến 06-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.

Nguồn: EurostatCập nhật cuối: 14-08-2026 07:05

Chỉ tiêu này trong bảng Sản xuất công nghiệp

Chỉ tiêu06-202605-202604-202603-202602-202601-202612-202511-202510-202509-2025
Sản xuất sản phẩm cao su và nhựa
Latvia107110,1110,1124,7102,8103,8103,5105,6104,7104,6
Ba Lan113,2117,3117,3116,6107,9107,8110,2107,6108,5109,7

Hiểu về chỉ số sản xuất sản phẩm cao su và nhựa Latvia

Mức độ thay đổi về mặt khối lượng hàng hóa xuất xưởng từ hệ thống nhà máy cao su và nhựa trên lãnh thổ Latvia được thể hiện qua chỉ số này. Phạm vi bao trùm toàn bộ các cơ sở chế biến hạt nhựa thành bao bì, ống nước, vật liệu cách điện và các sản phẩm đàn hồi, hoàn toàn tách biệt với các ngành công nghiệp chế biến gỗ hay thực phẩm. Điểm đặc thù của chỉ số này là sự gắn kết chặt chẽ với nhu cầu từ thị trường xuất khẩu khu vực lân cận.

Các cơ quan thống kê tiến hành cập nhật dữ liệu hàng tháng, trong đó các con số mới xuất bản thường là ước tính nhanh và có thể nhận các bản điều chỉnh sau đó. Để đọc biểu đồ đúng cách, người xem nên ưu tiên so sánh kết quả với cùng kỳ năm trước nhằm triệt tiêu các đặc điểm chu kỳ thời tiết. Việc lạm dụng so sánh giữa hai kỳ liền kề có thể dẫn đến nhận định sai lệch do ảnh hưởng của các kỳ nghỉ lễ ngắn hạn trong năm.

Câu hỏi thường gặp

Chỉ số này đo lường sản lượng bằng đơn vị nào?
Được quy đổi thành dạng chỉ số so với năm gốc được chọn làm chuẩn.
Số liệu công bố có tính cả hàng hóa nhập khẩu để bán lại không?
Không, chỉ tính những sản phẩm thực tế được gia công và hoàn thiện tại các nhà máy nội địa.
Làm thế nào để nhận biết xu hướng thực sự của ngành?
Cần quan sát chuỗi biến động so với cùng kỳ năm trước qua nhiều tháng liên tục.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế