Chỉ số khai thác than cứng và than non Đức
Chỉ số khai thác than cứng và than non Đức của Châu Âu kỳ 06-2026 đạt 60,8 Index, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Sản xuất công nghiệp (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 01-1991 đến 06-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Sản xuất công nghiệp
| Chỉ tiêu | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | 09-2025 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Khai thác than cứng và than non | |||||||||||
| Đức | 60,8 | 72,9 | 60,2 | 70,2 | 69,6 | 67,6 | 60,8 | 65,7 | 63,3 | 63,6 | |
| Bulgaria | 17,3 | 12,9 | 7,8 |
Hiểu về chỉ số khai thác than cứng và than non Đức
Cỗ máy kinh tế đầu tàu Trung Âu ghi nhận tốc độ biến động sản lượng khai thác các mỏ than đá và than non thông qua dữ liệu này, tính toán dựa trên khối lượng vật chất thực tế xuất xưởng từ các hầm lò và mỏ lộ thiên. Chỉ số này đứng độc lập với các ngành công nghiệp chế tạo ô tô hay máy móc, chuyên trách đo lường mức độ khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản rắn trong nước phục vụ cho các nhà máy nhiệt điện và luyện kim.
Số liệu thường được phát hành theo tháng và qua các đợt cập nhật có thể thay đổi so với lần công bố đầu tiên khi có thêm thông tin chi tiết từ các xí nghiệp khai mỏ. Do nhu cầu năng lượng chịu chi phối lớn bởi chu kỳ thời tiết lạnh trong năm, việc so sánh kết quả với cùng kỳ năm trước là phương pháp tối ưu để đánh giá thực chất xu hướng vận động của ngành thay vì nhìn vào biến động ngắn hạn giữa hai tháng liên tiếp.
Câu hỏi thường gặp
- Ngành sản xuất ô tô có nằm trong chỉ số này không?
- Không, chỉ số này chỉ đo lường riêng hoạt động khai thác than.
- Số liệu công bố hàng tháng có phải là con số cuối cùng không?
- Không, số liệu thường là ước tính ban đầu và sẽ được điều chỉnh ở các kỳ sau.
- Vì sao việc so sánh theo tháng liền trước dễ gây hiểu nhầm?
- Do yếu tố thời tiết mùa đông làm thay đổi mạnh nhu cầu năng lượng theo mùa.