Chỉ số sản xuất công nghiệp dịch vụ hỗ trợ khai khoáng Ba Lan
Chỉ số sản xuất công nghiệp dịch vụ hỗ trợ khai khoáng Ba Lan của Châu Âu kỳ 06-2026 đạt 119,3 Index, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Sản xuất công nghiệp (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 01-2000 đến 06-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Sản xuất công nghiệp
| Chỉ tiêu | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | 09-2025 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Dịch vụ hỗ trợ khai khoáng | |||||||||||
| Ba Lan | 119,3 | 113,6 | 118,8 | 119,1 | 120,3 | 124,6 | 124,4 | 112 | 123,8 | 121,9 | |
| Romania | 108,4 | 85 | 86,4 | 91,2 | 81 | 80,6 | 69,5 | 76,8 | 80 | 77,6 |
Hiểu về chỉ số sản xuất công nghiệp dịch vụ hỗ trợ khai khoáng Ba Lan
Biến động khối lượng công việc liên quan đến khoan thăm dò, gia cố địa chất và quản lý giếng mỏ tại Ba Lan được ghi nhận đầy đủ qua chỉ số này, loại trừ hoàn toàn các hoạt động khai thác quặng thô trực tiếp. Khác với các chỉ tiêu đo sản lượng khoáng sản vật lý, thông số này phản ánh nhịp độ dịch vụ kỹ thuật và công tác chuẩn bị mặt bằng phục vụ toàn bộ chuỗi ngành mỏ.
Khi phân tích, người xem cần chú ý tới việc số liệu thường được điều chỉnh ở các kỳ công bố tiếp theo do tính chất phức tạp của việc thu thập dữ liệu dịch vụ công nghiệp. Việc đối chiếu với cùng kỳ năm trước tỏ ra hữu ích hơn so với việc so sánh với tháng liền kề nhằm loại bỏ các tác động thời vụ từ thời tiết khắc nghiệt.
Câu hỏi thường gặp
- Chỉ số này phản ánh hoạt động nào trong ngành mỏ?
- Chỉ số đo lường khối lượng công việc dịch vụ hỗ trợ thăm dò và khai thác chứ không đếm sản lượng khoáng sản.
- Vì sao số liệu sơ bộ thường hay bị thay đổi?
- Dữ liệu dịch vụ kỹ thuật thường mất nhiều thời gian tổng hợp nên các kỳ gần nhất hay được điều chỉnh sau đó.
- Nên so sánh chuỗi dữ liệu theo phương pháp nào?
- Nên so với cùng kỳ năm trước để né tránh hiện tượng biến động theo mùa vụ trong năm.