Chỉ số sản xuất công nghiệp chế tạo công nghệ cao Ba Lan
Chỉ số sản xuất công nghiệp chế tạo công nghệ cao Ba Lan của Châu Âu kỳ 06-2026 đạt 123 Index, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Sản xuất công nghiệp (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 01-2000 đến 06-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Sản xuất công nghiệp
| Chỉ tiêu | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | 09-2025 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chế tạo công nghệ cao | |||||||||||
| Ba Lan | 123 | 118,5 | 116,2 | 115,8 | 116,5 | 114,2 | 118,7 | 109,3 | 114,1 | 115,4 | |
| Thuỵ Điển |
Hiểu về chỉ số sản xuất công nghiệp chế tạo công nghệ cao Ba Lan
Mức độ biến động sản lượng của hệ thống nhà xưởng chuyên chế tạo các mặt hàng công nghệ cao tại Ba Lan được thể hiện rõ qua biểu đồ này, không tính đến các ngành năng lượng hay luyện kim truyền thống. Chỉ tiêu này theo sát năng lực sản xuất của các mặt hàng điện tử tiêu dùng tiên tiến và thiết bị hàng không.
Dữ liệu thu thập và công bố theo tiến độ hằng tháng từ các đơn vị khảo sát, kèm theo quy trình chuẩn hóa định kỳ. Người phân tích kinh tế thường khuyên đối chiếu với cùng kỳ năm trước nhằm triệt tiêu các yếu tố chu kỳ tự nhiên trong năm.
Câu hỏi thường gặp
- Lĩnh vực nào bị loại trừ khỏi phạm vi đo lường?
- Các ngành khai khoáng, nông nghiệp và sản xuất vật liệu thô không nằm trong phạm vi của chỉ số này.
- Kỳ công bố của chỉ số này là bao lâu?
- Chỉ số được cập nhật theo chu kỳ tháng trên các nền tảng thống kê.
- Làm thế nào để tránh hiểu sai số liệu ngắn hạn?
- Nên quan sát xu hướng dài hạn qua các quý thay vì chỉ nhìn vào mức tăng giảm của một tháng.