Chỉ số sản xuất công nghiệp hàng tiêu dùng Ba Lan
Chỉ số sản xuất công nghiệp hàng tiêu dùng Ba Lan của Châu Âu kỳ 06-2026 đạt 113,6 Index, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Sản xuất công nghiệp (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 01-2000 đến 06-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Sản xuất công nghiệp
| Chỉ tiêu | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | 09-2025 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hàng tiêu dùng | |||||||||||
| Ba Lan | 113,6 | 112,4 | 110 | 117,3 | 112,1 | 113,4 | 117,2 | 112,1 | 116,4 | 117,7 | |
| Thuỵ Điển | 160 | 169,2 | 163,1 | 161,2 | 155,3 | 151,9 | 195,3 | 145,7 | 152,9 | 192,3 |
Hiểu về chỉ số sản xuất công nghiệp hàng tiêu dùng Ba Lan
Sản lượng vật chất của các ngành chế tạo sản phẩm tiêu dùng tại nền kinh tế Ba Lan được phản ánh qua điểm số sản xuất này. Phạm vi bao trùm các mặt hàng thực phẩm, đồ uống, dệt may và thiết bị gia đình, đồng thời loại trừ tư liệu sản xuất dùng cho công nghiệp. Điểm khác biệt lớn nhất so với các chỉ số tổng hợp là việc cô lập hoàn toàn khu vực chế tạo phục vụ đời sống dân cư.
Độc giả khi phân tích cần chú ý đến tác động của thời điểm nghỉ lễ lớn trong năm làm thay đổi số ngày làm việc thực tế của các xưởng. Số liệu công bố định kỳ thường trải qua vài lần rà soát trước khi có con số cố định. Việc so sánh nên đặt trong khung thời gian dài để tránh bị nhiễu bởi các yếu tố tạm thời.
Câu hỏi thường gặp
- Chỉ số này loại trừ những nhóm ngành nào?
- Tư liệu sản xuất và các ngành công nghiệp nặng đều không nằm trong phạm vi này.
- Yếu tố ngày làm việc ảnh hưởng thế nào đến số liệu?
- Số ngày làm việc thay đổi do kỳ nghỉ lớn sẽ làm lệch khối lượng sản phẩm tạo ra.
- Số liệu phát hành có phải là con số cuối cùng không?
- Không, số liệu thường được hiệu chỉnh bổ sung ở các kỳ công bố sau đó.