Chỉ số sản lượng toàn ngành xây dựng Hungary
Chỉ số sản lượng toàn ngành xây dựng Hungary của Châu Âu kỳ 06-2026 đạt 94,3 Index, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Sản lượng xây dựng (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 01-2000 đến 06-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Sản lượng xây dựng
| Chỉ tiêu | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | 09-2025 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Toàn ngành xây dựng | |||||||||||
| Hungary | 94,3 | 98,1 | 102,8 | 98,5 | 95 | 86 | 100,1 | 96,7 | 96,6 | 94,4 | |
| Khu vực đồng euro | 105 | 104,6 | 104,5 | 102,6 | 103 | 104,1 | 103,9 | 104,9 | 103,8 |
Hiểu về chỉ số sản lượng toàn ngành xây dựng Hungary
Đo lường nhịp độ vận động của lĩnh vực xây lắp tại vùng lưu vực sông Trung Âu, chỉ số này tập trung vào khối lượng các công trình dân dụng và kỹ thuật hạ tầng. Dữ liệu tổng hợp từ các công ty xây dựng lớn và vừa, loại trừ những hoạt động tự xây dựng quy mô nhỏ không có tư cách pháp nhân. Nét đặc thù của khu vực này nằm ở sự phụ thuộc lớn vào nguồn vốn hỗ trợ phát triển từ các quỹ liên kết khu vực.
Khi tiếp cận số liệu, người đọc cần chú ý hiện tượng sai số do phương pháp thu thập mẫu và các đợt điều chỉnh hồi tố thường diễn ra vào cuối năm. Không nên dùng số liệu của một tháng đơn lẻ để đưa ra kết luận chiến lược cho cả năm do tính thời vụ đan xen. Phép so sánh hợp lý nhất là đặt dữ liệu cạnh cùng kỳ năm trước để thấy rõ tốc độ tăng trưởng thực chất.
Câu hỏi thường gặp
- Các công trình sửa chữa nhà dân có đóng góp đáng kể vào chỉ số không?
- Chỉ tính phần có hợp đồng thầu khoán chính thức qua hệ thống doanh nghiệp.
- Tác động của lạm phát được xử lý như thế nào trong chỉ số?
- Các cơ quan chuyên môn áp dụng hệ số giảm định giá để quy đổi về giá cố định.
- Tại sao số liệu sơ bộ hay có sự chênh lệch so với kỳ sau?
- Do một số doanh nghiệp nộp báo cáo chậm trễ sau thời hạn chốt sổ định kỳ.