Chỉ số PPI hàng tiêu dùng không lâu bền Litva
Chỉ số PPI hàng tiêu dùng không lâu bền Litva của Châu Âu kỳ 06-2026 đạt 139,3 Index, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng PPI (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 01-1998 đến 06-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng PPI
| Chỉ tiêu | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | 09-2025 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hàng tiêu dùng không lâu bền | |||||||||||
| Litva | 139,3 | 139,4 | 138,3 | 137,3 | 136,9 | 138,8 | 138 | 138,3 | 139,2 | 141 | |
| Slovenia | 136,7 | 136,2 | 136 | 136,4 | 136,2 | 136,8 | 135,6 | 136 | 136 | 135,1 |
Hiểu về chỉ số PPI hàng tiêu dùng không lâu bền Litva
Đường đi của mức giá bán ra từ các cơ sở sản xuất tại Litva đối với các mặt hàng tiêu dùng không duy trì tuổi thọ lâu dài được thể hiện rõ qua biểu đồ. Rổ thống kê bao gồm các thành phẩm phục vụ trực tiếp cho nhu cầu ăn uống và sinh hoạt hàng ngày, không tính các sản phẩm cơ khí hay vật liệu xây dựng. Điểm tạo nên nét riêng cho chỉ tiêu này so với các chỉ số tư liệu sản xuất là biên độ biến động của nó phản ánh trực tiếp sát sườn sức ép chi phí đối với các hộ gia đình.
Các số liệu được công bố theo chu kỳ hàng tháng và thường trải qua quy trình chỉnh sửa kỹ thuật ở những lần phát hành kế tiếp khi có thêm dữ liệu bổ sung. Người phân tích nên chú ý đối chiếu với số liệu cùng kỳ năm trước để loại bỏ hiện tượng biến động mang tính thời điểm trong năm. Tránh nhầm lẫn chỉ số này với các thước đo giá cả toàn bộ nền kinh tế vì nó chỉ giới hạn trong khu vực sản xuất công nghiệp nội địa.
Việc kết hợp xem xét các số liệu về tổng sản phẩm quốc nội sẽ giúp làm sáng tỏ hơn bức tranh kinh tế chung của khu vực.
Câu hỏi thường gặp
- Litva đo lường biến động giá đối với loại sản phẩm nào?
- Các mặt hàng công nghiệp phục vụ tiêu dùng trực tiếp không bền vững.
- Tần suất phát hành của dữ liệu này diễn ra thế nào?
- Được công bố định kỳ hàng tháng dựa trên thông tin từ các nhà máy.
- Vì sao cần so sánh với cùng kỳ năm trước?
- Giúp loại trừ các yếu tố biến động theo mùa vụ trong sản xuất và tiêu thụ.