Chỉ số giá sản xuất PPI toàn ngành công nghiệp Estonia
Chỉ số giá sản xuất PPI toàn ngành công nghiệp Estonia của Châu Âu kỳ 07-2026 đạt 127,7 Index, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng PPI (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 01-2002 đến 07-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng PPI
| Chỉ tiêu | 07-2026 | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Toàn ngành công nghiệp (trừ xây dựng) | |||||||||||
| Estonia | 127,7 | 132,1 | 130,9 | 128,6 | 129,6 | 147,7 | 147,5 | 129,7 | 133,7 | 133,2 | |
| Cyprus | 130,8 | 127,8 | 127,4 | 123,5 | 123,1 | 123,8 | 123,8 | 124,6 | 124,4 | 124,9 |
Hiểu về chỉ số giá sản xuất PPI toàn ngành công nghiệp Estonia
Quan sát xu hướng giá xuất xưởng hàng hóa của khối doanh nghiệp công nghiệp Estonia. Nhóm chỉ số bao phủ hoạt động khai thác tài nguyên, chế biến công nghiệp và năng lượng, ngoại trừ toàn bộ ngành xây dựng. Nền công nghiệp Estonia nổi bật với các lĩnh vực điện tử, thiết bị công nghệ và đá phiến dầu, tạo nên cấu trúc biến động giá khác biệt hoàn toàn với các nền kinh tế chuyên về nông nghiệp hay dịch vụ.
Báo cáo được phát hành mỗi tháng một lần. Kỳ công bố gần nhất luôn có khả năng được điều chỉnh dựa trên số liệu đầy đủ từ các cơ sở sản xuất. Khi phân tích, việc so sánh theo tháng dễ bị ảnh hưởng bởi kỳ nghỉ hè hoặc nhu cầu sưởi ấm mùa đông, do đó đối chiếu cùng kỳ năm trước đem lại độ chính xác cao hơn.
Câu hỏi thường gặp
- Ngành điện tử tại Estonia có đóng góp vào chỉ số này không?
- Có, sản xuất thiết bị điện tử và công nghệ thuộc phạm vi tính toán của chỉ số.
- Tại sao so sánh theo tháng liền trước lại dễ bị sai lệch?
- Sự thay đổi thời tiết giữa các mùa làm biến động chi phí năng lượng sản xuất.
- Chỉ số này có bao gồm giá sản phẩm xây dựng không?
- Ngành xây dựng hoàn toàn không nằm trong phạm vi đo lường của bảng dữ liệu này.