Chỉ số giá sản xuất giấy Áo
Chỉ số giá sản xuất giấy Áo của Châu Âu kỳ 06-2026 đạt 120,4 Index, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng PPI (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 01-2000 đến 06-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng PPI
| Chỉ tiêu | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | 09-2025 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy | |||||||||||
| Áo | 120,4 | 118,6 | 116,4 | 115,7 | 115,4 | 115,3 | 116,1 | 117 | 116,6 | 116,8 | |
| Phần Lan | 115,4 | 114,1 | 112,6 | 113 | 112,3 | 113 | 114,8 | 114,9 | 114,8 | 113,1 |
Hiểu về chỉ số giá sản xuất giấy Áo
Trạng thái trượt giá của các mặt hàng giấy và sản phẩm từ giấy tính tại cửa nhà máy thuộc nền kinh tế Áo. Chỉ tiêu này ghi nhận sự thay đổi về biểu giá xuất xưởng của các loại giấy in, giấy viết và giấy chuyên dụng công nghiệp, đồng thời loại trừ mọi chi phí vận chuyển, kho bãi và thuế tiêu thụ. Điểm khác biệt cốt lõi so với các chỉ số kinh tế vĩ mô rộng lớn là sự tập trung chuyên sâu vào một ngành sản xuất cụ thể.
Kỳ công bố dữ liệu diễn ra hằng tháng theo lịch trình định sẵn của cơ quan thống kê sở tại. Khi phân tích biểu đồ, chuyên gia thường khuyến khích so sánh mức giá của tháng đang xét với cùng kỳ năm trước để tránh bẫy biến động mùa vụ. Cần ghi nhớ rằng các con số công bố gần nhất thường là ước tính ban đầu và có thể được đính chính khi có đầy đủ biểu mẫu khai báo từ toàn bộ các nhà xưởng.
(Tài liệu tiếp tục...)
Câu hỏi thường gặp
- Áo có thế mạnh về loại sản phẩm giấy nào trong chỉ số?
- Các loại giấy chuyên dụng chất lượng cao, giấy in và bột giấy trắng từ gỗ rừng trồng.
- Làm thế nào để tránh sai sót khi đọc số liệu theo tháng?
- Nên dùng phép so sánh cùng kỳ năm trước thay vì tháng liền kề để loại bỏ các đợt nghỉ bảo trì định kỳ.
- Thuế giá trị gia tăng có nằm trong biểu đồ giá này không?
- Không, giá xuất xưởng chưa bao gồm các loại thuế gián thu áp dụng ở khâu tiêu dùng.