Dữ Liệu Kinh Tế

Chỉ số giá tiêu dùng HICP y tế Romania

Chỉ số giá tiêu dùng HICP y tế Romania của Châu Âu kỳ 06-2026 đạt 106,58 Index, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng HICP (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 01-1996 đến 06-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.

Nguồn: EurostatCập nhật cuối: 02-08-2026 08:15

Chỉ tiêu này trong bảng HICP

Chỉ tiêu06-202605-202604-202603-202602-202601-202612-202511-202510-202509-2025
Y tế
Romania106,58106,25105,75105,19104,5103,99103,75103,37102,92102,53
Séc104,32103,57103,21103102,78102,43100,0999,95100,55100,49

Hiểu về chỉ số giá tiêu dùng HICP y tế Romania

Vùng đất nằm ở khu vực Đông Nam châu Âu ghi nhận nhịp độ dịch chuyển chi phí cho các dịch vụ y tế và dược phẩm của hộ gia đình. Chỉ số này bao gồm các khoản chi trả trực tiếp cho bác sĩ chuyên khoa, dịch vụ nha khoa và tiền mua các loại thuốc không kê đơn lẫn kê đơn. Điểm đặc thù của thị trường này là tỷ trọng chi phí y tế trả bằng tiền mặt của người dân còn cao hơn đáng kể so với mức trung bình chung của khu vực.

Dữ liệu cập nhật theo tháng phản ánh sát sao diễn biến thực tế của thị trường dược phẩm và dịch vụ khám chữa bệnh tư nhân. Khi phân tích, cần chú ý đến yếu tố biến động tỷ giá hối đoái vì phần lớn nguyên liệu dược phẩm phải nhập khẩu từ bên ngoài. So sánh với cùng kỳ năm trước là phương pháp tối ưu để đánh giá chính xác tốc độ leo thang của chi phí y tế.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ trọng chi trả tiền mặt ảnh hưởng thế nào đến độ nhạy của chỉ số?
Việc người dân phải tự trả tiền mặt nhiều khiến chỉ số phản ứng rất nhạy bén với mọi biến động giá thuốc và viện phí.
Biểu đồ có phản ánh chi phí khám chữa bệnh tại các bệnh viện công không?
Biểu đồ bao gồm cả chi phí tại các cơ sở công lẫn tư nhân dựa trên các mức giá dịch vụ thực tế.
Nên chọn mốc so sánh nào để thấy rõ xu hướng lạm phát y tế?
Mốc so sánh cùng kỳ năm trước loại trừ hiệu ứng mùa vụ và phản ánh rõ nét chiều hướng thay đổi chi phí.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế